Tỏ lòng thương cảm, cùng chịu nỗi buồn với người gặp chuyện không may, nhứt là khi có tang.
Tiếng Anh: To offer condolences, sharing the grief of someone in misfortune, especially after a death.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tỏ lòng thương cảm, cùng chịu nỗi buồn với người gặp chuyện không may, nhứt là khi có tang.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho việc tới thăm hay nói lời an ủi nhà có tang: đến chia buồn, lời chia buồn, tin chia buồn đăng báo. Nó cũng hay đi cặp với chung vui thành chung vui chia buồn, để nói người trong xóm hay trong nhà sống gắn bó, vui buồn có nhau.
🇬🇧 The corpus uses it for visiting or comforting a bereaved family: coming to offer condolences, words of sympathy, a condolence notice in the paper. It also pairs with sharing joy, to describe neighbors or family who stand together in good times and bad.
Thí dụ:
Anh chia buồn trễ muộn với tôi, và anh buồn thật sự, bởi anh cũng mến vợ tôi lắm.
You offered me your condolences late, and you were truly sad, for you were very fond of my wife too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTôi bực mình là không biết nói chuyện với ai, không ai chung vui chia buồn với tôi hết.
What bothers me is having no one to talk to, no one to share my joys and sorrows.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩĐó là một cái tin chia buồn, đặt cạnh lời cáo phó của gia đình ông Hiệu: ông đã mãn phần.
It was a condolence notice, placed beside the Hieu family's obituary: he had passed away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNgười ở trong xóm một làng thì chung vui chia buồn với nhau, không cần ai ép buộc hay rù quến.
People in the same village hamlet share each other's joys and sorrows without anyone forcing or coaxing them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻMột người đến chia buồn với Triều và đưa đám tang ông Thành hoàn toàn làm anh bất ngờ là Bích.
One person who came to offer Trieu condolences and attend Mr. Thanh's funeral took him completely by surprise: it was Bich.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiAnh tìm tôi nói những lời chia buồn làm tôi cảm động.
He sought me out to offer words of sympathy that moved me.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiVậy hai nhà từ rày coi như một, chia buồn chung vui với nhau, khắng khít thương yêu nhau, đừng ái ngại chi hết.
So from now on the two families are as one, sharing joys and sorrows, close and loving, with nothing to hold back.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTôi đến chia buồn với ông cai tổng Hy.
I went to offer my condolences to the canton chief Hy.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamGái lớn lên ai cũng mong có chồng, đặng có một người bạn vui cùng vui, buồn chia buồn mà hăng hái bước trong đường đời.
Every girl grows up hoping for a husband, a companion to share her joys and sorrows as she strides eagerly along life's road.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngThầy nói êm chớ không nói êm ấm, bởi vì ai lo phận nấy, có chia buồn chung vui gì đâu mà nói êm ấm, khỏi sanh rầy rà đó là may.
I said peaceful, not warm, because each minds their own business; they share no joys or sorrows, so how can you call it warm; avoiding trouble is lucky enough.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh chia buồn trễ muộn với tôi, và anh buồn thật sự, bởi anh cũng mến vợ tôi lắm.”“Tôi bực mình là không biết nói chuyện với ai, không ai chung vui chia buồn với tôi hết.”“Đó là một cái tin chia buồn, đặt cạnh lời cáo phó của gia đình ông Hiệu: ông đã mãn phần.”“Người ở trong xóm một làng thì chung vui chia buồn với nhau, không cần ai ép buộc hay rù quến.”“Một người đến chia buồn với Triều và đưa đám tang ông Thành hoàn toàn làm anh bất ngờ là Bích.”“Anh tìm tôi nói những lời chia buồn làm tôi cảm động.”“Vậy hai nhà từ rày coi như một, chia buồn chung vui với nhau, khắng khít thương yêu nhau, đừng ái ngại chi hết.”“Tôi đến chia buồn với ông cai tổng Hy.”