Trở lại từ điển

chỉ có bấy nhiêu

quán ngữbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chỉ có bấy nhiêu” là gì?

Chỉ có chừng đó, không hơn; lối nói gói lại một việc vừa kể, hay nối thêm đó thôi hay đó mà thôi.

Tiếng Anh: Only that much and nothing more; a way of wrapping up what has just been listed, often followed by do thoi, that is all.

Cách đọc
chỉ có bấy nhiêu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chỉ có bấy nhiêu”:

1 nét nghĩa
1chỉ chừng đó thôiđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Bấy nhiêu là chừng đó, cái lượng vừa nói tới. Chỉ có bấy nhiêu khép lại một chuyện: đồ đạc, công việc, hy vọng, câu chuyện, tất cả chỉ tới đó. Trong kho văn Nam Bộ nó thường nối thêm đó thôi hay đó mà thôi, thành chỉ có bấy nhiêu đó thôi, nghe rất giọng Nam. Nó hay đứng cuối câu sau một phần kể lể, có khi mang ý nhẹ nhõm (chuyện chỉ có vậy, không có gì thêm), có khi mang ý buồn hay khiêm (hy vọng chỉ có bấy nhiêu). Cũng có khi nó đứng trước danh từ: chỉ có bấy nhiêu rắc rối đó thôi.

🇬🇧 Bay nhieu is that much, the amount just mentioned. The phrase closes a matter, whether belongings, tasks, hopes or a story, as reaching only that far. In the Southern corpus it usually adds do thoi or do ma thoi, giving only that much and no more, which sounds distinctly Southern. It tends to come at the end after a list, sometimes with relief (that is all there is to it), sometimes with sadness or modesty (that is all I hope for). It can also stand before a noun, as in just those few bothers.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mệnh đề + chỉ có bấy nhiêuchỉ có bấy nhiêu + lời đối đáp / biểu cảm

Thí dụ:

Đó, trong khoảng mấy năm đã qua rồi, chuyện thằng Tý chỉ có bấy nhiêu đó mà thôi.

There, over those past few years, that is all there is to Ty's story.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Chỉ có bấy nhiêu rắc rối đó thôi, rồi an tâm được tới chiều để viết lách.

Just those few bothers, and then there was peace of mind until evening to write.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Đời con gái hẳn chỉ có bấy nhiêu, tôi yêu thương tuổi cài trâm này nhất.

A girl's life surely holds only that much; I love this hairpin age most of all.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét

Bàn thờ, chõng tre và võng: từ khí trong nhà chỉ có bấy nhiêu đó thôi.

An altar, a bamboo cot and a hammock: that was all the furnishing in the house.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Bên đàng trai, công việc phiền phức chỉ có bấy nhiêu đó thôi.

On the groom's side, the tiresome tasks came to only that much.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Hy vọng của em chỉ có bấy nhiêu đó.

That is all I hope for, nothing more.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đó, trong khoảng mấy năm đã qua rồi, chuyện thằng Tý chỉ có bấy nhiêu đó mà thôi.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 7
“Chỉ có bấy nhiêu rắc rối đó thôi, rồi an tâm được tới chiều để viết lách.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Hồn Ma Cũ
“Đời con gái hẳn chỉ có bấy nhiêu, tôi yêu thương tuổi cài trâm này nhất.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét, Dễ Ghét
“Bàn thờ, chõng tre và võng: từ khí trong nhà chỉ có bấy nhiêu đó thôi.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Bên đàng trai, công việc phiền phức chỉ có bấy nhiêu đó thôi.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 2
“Hy vọng của em chỉ có bấy nhiêu đó.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chỉ có bấy nhiêu”

“chỉ có bấy nhiêu” nghĩa là gì?

Chỉ có chừng đó, không hơn; lối nói gói lại một việc vừa kể, hay nối thêm đó thôi hay đó mà thôi.

“chỉ có bấy nhiêu” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cha con nghĩa nặng của Hồ Biểu Chánh: “Đó, trong khoảng mấy năm đã qua rồi, chuyện thằng Tý chỉ có bấy nhiêu đó mà thôi.”

Từ “chỉ có bấy nhiêu” có nguồn gốc từ đâu?

“chỉ có bấy nhiêu” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“chỉ có bấy nhiêu” thuộc từ loại gì?

“chỉ có bấy nhiêu” thuộc từ loại quán ngữ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.