A cup of tea, the opening of every conversation.
Tiếng Anh: Là cái chén nhỏ đựng trà và cũng là chính ngụm trà mời khách, nên nó là bước mở đầu của mọi cuộc nói chuyện.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
A cup of tea, the opening of every conversation.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái chén nhỏ đựng trà và cũng là chính ngụm trà mời khách. Trong Nam gọi là chén chớ không gọi là tách. Đây là bước mở đầu của mọi cuộc nói chuyện, nên rót chén trà rồi mới vô đề là khuôn quen trong truyện.
🇬🇧 The small cup that holds tea and also the draught offered a guest. The South calls it by its own word. It opens every conversation, so pouring one and then coming to the point is the usual frame in stories.
Thí dụ:
Chủ nhà cầm ông ở uống một chén trà nóng cho ấm bụng rồi ông mới cáo từ mà đi.
The host kept him to drink a hot cup of tea to warm his belly, and only then did he take his leave.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânTuy nhiên chén trà ngon và đậm, hớp từng hớp, giúp cho nàng đỡ khát nhiều lắm.
Even so the cup of tea was good and strong, and sipped slowly it much eased her thirst.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTheo lời cô Huôi thì đây là chén trà thưởng tài năng và công lao, sau buổi lễ.
By her account this was the cup of tea given for talent and for service, after the ceremony.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònÔng Ba Chánh rót hai chén trà mời thầy Thanh uống và hỏi thầy muốn nói chuyện gì.
He poured two cups of tea and invited him to drink, and asked what he wished to speak of.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnLê-văn-Đó ngồi ăn cơm mà thấy bộ chén trà tốt quá, nên cứ ngó bộ chén với cái bình hoài.
Eating his rice he found the tea set so fine that he kept looking at the cups and the pot.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaThái Hòa bưng bình nước ra rồi lau bộ chén trà mà rót bốn chén.
He carried out the water pot, wiped the tea set and poured four cups.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànNó trở vô rồi bưng ra một mâm nữa có ba chén trà, chén kiểu bịt bạc, dưới có chưn, trên có nấp.
He went back in and brought out another tray with three cups of tea, fine cups rimmed with silver, footed below and lidded above.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuNước nóng lắm, Minh ngồi uống từng hớp nhỏ, sau mỗi hớp lại đặt chén trà lên dĩa cầm nơi tay khác.
The water was very hot, and he sat sipping in small draughts, setting the cup back on the saucer he held in his other hand after each one.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênLát nữa xin mời ông ghé qua nhà tôi uống chén trà.
In a little while, pray call at my house and take a cup of tea.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácLại còn những nhà hiền triết ngồi yên ấm bên chén trà nhìn qua cửa sổ để cảm thông với băng giá bên ngoài.
And then there are the sages sitting warm over a cup of tea and looking through the window to feel with the ice outside.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chủ nhà cầm ông ở uống một chén trà nóng cho ấm bụng rồi ông mới cáo từ mà đi.”“Tuy nhiên chén trà ngon và đậm, hớp từng hớp, giúp cho nàng đỡ khát nhiều lắm.”“Theo lời cô Huôi thì đây là chén trà thưởng tài năng và công lao, sau buổi lễ.”“Ông Ba Chánh rót hai chén trà mời thầy Thanh uống và hỏi thầy muốn nói chuyện gì.”“Lê-văn-Đó ngồi ăn cơm mà thấy bộ chén trà tốt quá, nên cứ ngó bộ chén với cái bình hoài.”“Thái Hòa bưng bình nước ra rồi lau bộ chén trà mà rót bốn chén.”“Nó trở vô rồi bưng ra một mâm nữa có ba chén trà, chén kiểu bịt bạc, dưới có chưn, trên có nấp.”“Nước nóng lắm, Minh ngồi uống từng hớp nhỏ, sau mỗi hớp lại đặt chén trà lên dĩa cầm nơi tay khác.”