Xô đẩy nhau, ép vô nhau mà giành chỗ, giành đường đi trong chỗ đông người.
Tiếng Anh: To push and shove, pressing against others to get a place or a way through in a crowd.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Xô đẩy nhau, ép vô nhau mà giành chỗ, giành đường đi trong chỗ đông người.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn để nó ở chỗ đông: ga xe lửa, rạp hát, rạp chiếu bóng, sân chùa. Hành khách chen lấn kẻ lên người xuống, con nít ồn ào chen lấn đứa leo lên hàng rào đứa bu quanh cửa sổ, giữa lúc xôn xao chen lấn dầu hay dầu dở nào ai có chịu nhịn. Nó là cái người đàng hoàng tránh: Thái đứng nép vào tường để tránh sự chen lấn của thiên hạ, Vũ giữ tôi ngồi lại chờ thiên hạ ra bớt để tránh cảnh chen lấn, có một hạng người chỉ đi xem chiếu bóng vào đêm chót thôi để tránh cảnh chen lấn, em không quen thói chen lấn ai hết. Cũng có người khéo chen lấn mà giành chỗ ngồi ở khoang giữa. Và kho văn cho cả con vật chen lấn: đôi ba trăm con rùa đang cỡi đè lên nhau chen lấn nghe lộp cộp.
🇬🇧 The corpus sets the word wherever there is a crowd. It is what decent people avoid, though some are deft at it and win a good seat, and in the corpus even turtles jostle.
Thí dụ:
Biết số phận mình, Thái đứng nép vào tường để tránh sự chen lấn của thiên hạ.
Knowing his lot, Thai stood close to the wall to keep out of the crowd's jostling.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyĐôi ba trăm con rùa đủ cỡ, đủ loại, đang cỡi đè lên nhau, chen lấn nghe lộp cộp.
Two or three hundred turtles of every size and kind were climbing over one another, jostling with a knocking sound.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyXe lửa ngừng trước nhà ga, hành khách chen lấn kẻ lên người xuống coi rất náo nức.
The train stopped at the station, and the passengers jostled, some getting on and some off, a very lively sight.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônNgười vừa chen lấn vào ấy chỉ mặc sơ-mi ca-rô và quần ka-ki bạc màu thôi.
The man who had just pushed his way in wore only a checked shirt and faded khaki trousers.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoGiữa lúc xôn xao chen lấn, dầu hay dầu dở nào ai có chịu nhịn chịu thua.
In the midst of the uproar and jostling, good or bad, nobody would give way or give in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhÔng hương trưởng Neo đã khéo léo chen lấn, giành chỗ ngồi ở khoang giữa.
The notable Neo had deftly elbowed his way in and grabbed a seat in the middle compartment.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamỪ, có một hạng người chỉ đi xem chiếu bóng vào đêm chót thôi, để tránh cảnh chen lấn.
Yes, there is a sort of people who go to the cinema only on the last night, to avoid the crush.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngViệc gì em cũng đàng hoàng hết chớ không quen thói chen lấn ai hết.
I do everything properly; I am not in the habit of elbowing anyone aside.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuKhi đèn bật sáng tan xuất hát, Vũ giữ tôi ngồi lại chờ thiên hạ ra bớt để tránh cảnh chen lấn.
When the lights came on at the end of the show, Vu kept me in my seat until the crowd thinned, to avoid the crush.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiCon nít ồn ào chen lấn, đứa leo lên hàng rào, đứa bu quanh cửa sổ, đứa chen vào tận chánh điện.
The children jostled noisily, some climbing the fence, some crowding round the windows, some squeezing right into the main hall.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Biết số phận mình, Thái đứng nép vào tường để tránh sự chen lấn của thiên hạ.”“Đôi ba trăm con rùa đủ cỡ, đủ loại, đang cỡi đè lên nhau, chen lấn nghe lộp cộp.”“Xe lửa ngừng trước nhà ga, hành khách chen lấn kẻ lên người xuống coi rất náo nức.”“Người vừa chen lấn vào ấy chỉ mặc sơ-mi ca-rô và quần ka-ki bạc màu thôi.”“Giữa lúc xôn xao chen lấn, dầu hay dầu dở nào ai có chịu nhịn chịu thua.”“Ông hương trưởng Neo đã khéo léo chen lấn, giành chỗ ngồi ở khoang giữa.”“Ừ, có một hạng người chỉ đi xem chiếu bóng vào đêm chót thôi, để tránh cảnh chen lấn.”“Việc gì em cũng đàng hoàng hết chớ không quen thói chen lấn ai hết.”