Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đứng ra đỡ cho người yếu khỏi bị hại, lấy mình hoặc lấy thế mà đỡ.

Tiếng Anh: To stand over the weak and keep harm off them, by one's own body or one's standing.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
che chở(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đứng ra đỡ cho người yếu khỏi bị hại, lấy mình hoặc lấy thế mà đỡ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đứng ra đỡ cho người yếu khỏi bị hạiđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Che là lấy vật mà ngăn ở trên, chở là đỡ lấy. Ghép lại thì nó là việc đứng ra đỡ cho người yếu hơn mình. Trong kho văn Nam Bộ cái đỡ đó tới từ ba phía: từ người có thế, như ông Đội che chở nên không ai dám động tới; từ thần thánh và quới nhơn; và từ vật, như rừng dày che chở. Nó thường ở thể bị động: được bạn che chở, được che chở. Đi chung với đùm bọc, với phò hộ thành một cặp.

🇬🇧 The first element is to screen from above and the second to hold up, so together they name standing over somebody weaker. In the Southern corpus that cover comes from three directions: from a person with standing, so that nobody dares touch the one protected; from gods and benefactors; and from things, as thick forest does. It very often appears in the passive, and it pairs with words for wrapping round and for divine protection.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nàng có vẻ oanh liệt lắm, và Hiếu cảm nghe sung sướng mà được bạn che chở cho.

She seemed quite valiant, and Hieu felt happy to be shielded by a friend.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Đồng thời hắn lại thích được nàng vuốt ve, một sự che chở thấp hơn, cụ thể hơn.

At the same time he liked being caressed by her, a lower and more concrete kind of shelter.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Thế buông tay ra nhưng vẫn còn tì ngực lên một bên người Huỳnh Mai như để che chở.

He let go but still leaned his chest against one side of Huynh Mai as though to shield her.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Tại Rạch Giá, Cà Mau, số lưu dân mà Mạc Cửu che chở là những người từ miền Trung đến.

At Rach Gia and Ca Mau, the migrants whom Mac Cuu sheltered were people come from the central region.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Bịnh của chúng là một thứ tâm bịnh kỳ dị, vừa thích đàn áp, lại vừa thích được che chở.

Their sickness is a strange sickness of the mind, at once fond of oppressing and fond of being sheltered.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Em muốn sống cạnh anh, không cách gì xa anh nổi, và xin anh hãy đùm bọc che chở lấy em.

I want to live beside you, there is no way I can leave you, and I beg you to wrap me round and shelter me.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo

Người đó sống không nơi nương tựa xương cốt rơi rớt, may thay nhờ ông Tề Thiên che chở.

That person lived with nobody to lean on and his bones scattered, but happily the Monkey King sheltered him.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Chàng tự nghĩ: đó là một sức mạnh nan địch để che chở cho ta trong những bước gian lao.

He thought to himself: that is an unmatchable strength to shelter me through hard passages.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Quới nhơn che chở phò hộ cho em là ông trạng sư Xương, chớ không phải thánh thần nào hết.

The benefactor who shelters and protects me is the barrister Xuong, and no god or spirit at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Chỉ gởi gắm với ông Đội, nên ổng che chở, không ai dám động tới.

I only put myself in the sergeant's keeping, so he sheltered me and nobody dared touch me.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Nàng có vẻ oanh liệt lắm, và Hiếu cảm nghe sung sướng mà được bạn che chở cho.
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
Đồng thời hắn lại thích được nàng vuốt ve, một sự che chở thấp hơn, cụ thể hơn.
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 5
Thế buông tay ra nhưng vẫn còn tì ngực lên một bên người Huỳnh Mai như để che chở.
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.5
Tại Rạch Giá, Cà Mau, số lưu dân mà Mạc Cửu che chở là những người từ miền Trung đến.
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 2
Bịnh của chúng là một thứ tâm bịnh kỳ dị, vừa thích đàn áp, lại vừa thích được che chở.
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 3
Em muốn sống cạnh anh, không cách gì xa anh nổi, và xin anh hãy đùm bọc che chở lấy em.
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo, Chương 12
Người đó sống không nơi nương tựa xương cốt rơi rớt, may thay nhờ ông Tề Thiên che chở.
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 6
Chàng tự nghĩ: đó là một sức mạnh nan địch để che chở cho ta trong những bước gian lao.
Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu, 9. Cánh Chim Rơi