Là chạy một hơi không dừng cho tới chỗ, nên nó khác chạy ở chỗ nó nói cái không ngừng, và câu trước nó thường cho biết vì sao.
Tiếng Anh: To run straight on without stopping.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là chạy một hơi không dừng cho tới chỗ, nên nó khác chạy ở chỗ nó nói cái không ngừng, và câu trước nó thường cho biết vì sao.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chạy một hơi không dừng cho tới chỗ. Chữ riết là làm luôn, làm miết, nên nó khác chạy ở chỗ nó nói cái không ngừng. Trong truyện câu trước nó thường cho biết vì sao: vì mừng quá, vì sợ quá, hoặc vì nóng chơn. Nó hay đi liền với một tiếng chỉ hướng.
🇬🇧 To run in one breath without stopping until the place is reached. The second word means to keep at a thing, so it differs from running by naming the not stopping. In stories the sentence before tells why: out of gladness, out of fear, or because the feet are burning.
Thí dụ:
Tôi với Công-tử hồn phi phách tán nên cong lưng chạy riết, không dám ngó lại.
The young lord and I were out of our wits, so we bent our backs and ran straight on, not daring to look behind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTrường Khanh nghe nói mừng rỡ, chạy riết vô buồng thuật lại cho Khiếu Nhàn nghe.
Hearing it he was overjoyed and ran straight into the room to tell his friend.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcMẹ con Thu Vân nóng chơn quá chịu không nổi nên chạy riết đặng qua khỏi cho mau.
Mother and daughter could not bear the burning of their feet and so ran straight on to get past it the quicker.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhCòn nếu mầy nghe trong nhà rầy rà thì mầy phải chạy riết về đây cho tao hay.
And if you hear a quarrel in the house then you must run straight back here and let me know.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngKỉnh Chi nghe vợ nói mấy lời mừng rỡ hết sức, vụt chạy riết không thèm nói chi hết.
Hearing his wife say those words he was glad beyond measure and bolted off at a run, scorning to say anything at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiBé Hậu thấy mẹ nằm trên giường thì chạy riết lại ôm mừng nói lăng xăng.
Seeing her mother lying on the bed the child ran straight over to hold her in gladness and talk in a flutter.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhCon Lại hơ hãi chạy riết lên lầu, gặp cửa phòng mở nó liền bước vô.
The servant girl ran straight upstairs in a fright, and finding the door open she stepped in at once.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuChiều hôm đó Quan ghé tiệm “Xuân Quan” mà rước vợ chạy riết về nhà.
That evening he called at the shop to fetch his wife and ran straight home with her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhThu-Vân dẫn đầu, chạy riết qua tới hai phần sông mới dừng chơn vì không còn tiến tới được nữa.
She led the way and ran straight on two thirds of the way across the river before stopping, being able to go no further.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngHai người nắm tay nhau, chạy riết ra phía sau nhà, gần rẫy ổi.
The two of them held hands and ran straight out behind the house, near the guava patch.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi với Công-tử hồn phi phách tán nên cong lưng chạy riết, không dám ngó lại.”“Trường Khanh nghe nói mừng rỡ, chạy riết vô buồng thuật lại cho Khiếu Nhàn nghe.”“Mẹ con Thu Vân nóng chơn quá chịu không nổi nên chạy riết đặng qua khỏi cho mau.”“Còn nếu mầy nghe trong nhà rầy rà thì mầy phải chạy riết về đây cho tao hay.”“Kỉnh Chi nghe vợ nói mấy lời mừng rỡ hết sức, vụt chạy riết không thèm nói chi hết.”“Bé Hậu thấy mẹ nằm trên giường thì chạy riết lại ôm mừng nói lăng xăng.”“Con Lại hơ hãi chạy riết lên lầu, gặp cửa phòng mở nó liền bước vô.”“Chiều hôm đó Quan ghé tiệm “Xuân Quan” mà rước vợ chạy riết về nhà.”