Nối liền lại những gì đã đứt; nghĩa rộng là nối lại tình duyên, hay đi thêm bước nữa.
Tiếng Anh: To join back together what was broken; by extension, to rekindle a romance or to remarry.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nối liền lại những gì đã đứt; nghĩa rộng là nối lại tình duyên, hay đi thêm bước nữa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhất cho chuyện tình duyên: chắp nối cuộc yêu đương dang dở, chắp nối mối tóc tơ, chắp nối sợi dây tơ đứt quãng. Nói về người góa hay người đã chia tay, chắp nối là cưới người khác. Nghĩa đen là nối các khúc lại với nhau, như thang ngắn chắp nối lại.
🇬🇧 The corpus uses it most for matters of love: rekindling an unfinished romance, retying the bonds of marriage, mending a broken thread of affection. Of widowers or the separated, it means marrying again. Literally it means joining pieces together, as short ladders lashed into one.
Thí dụ:
Chàng nguyện ở lại miền sơn cước này, chắp nối cuộc yêu đương dang dở với Y Liên.
He vowed to stay in these highlands and rekindle his unfinished love with Y Lien.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũCó lẽ cô ấy cũng theo thường tình, cổ quên chuyện xưa mà chắp nối mối tóc tơ với ông lại.
Perhaps she too, as is usual, forgot the past and tied the knot with him again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩCó là anh, mới biết tại sao anh tìm hết cách chắp nối sợi dây tơ đứt quãng một cách vô vọng.
Only you would know why you tried every way, hopelessly, to mend the broken thread.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngỔng muốn chắp nối, song mấy năm nay chưa thấy ai vừa con mắt.
He wants to remarry, but these past years he has not found anyone to his liking.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhHọ kiếm chỗ chắp nối rồi cũng sanh con được vậy chớ.
They found someone to marry and had children just the same.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtThêu mỉm cười, nghĩ đến cuộc chắp nối với ông Phán.
Theu smiled, thinking of her match with the clerk.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyÔng Huyện bây giờ có tính chắp nối hay không?
Is the district chief thinking of remarrying now?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnÔng lẻ bạn buồn não vô cùng, mà sợ chắp nối không bằng người xưa, nên ông ở một mình nuôi con, không thèm cưới vợ khác.
Widowed, he grieved terribly, and fearing a second wife would not measure up to the first, he lived alone raising his child and would not marry again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhThang tuy trông kềnh càng đồ sộ nặng nề thế mà thật ra mảnh mai lắm vì được nhiều chiếc thang ngắn chắp nối lại với nhau, dài gần ba mươi thước.
The ladder looked unwieldy and heavy, but it was actually quite slender, being many short ladders joined together, nearly thirty meters long.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngMà hễ liệu ở không được thì dứt phức đi cho rồi, nhứt là phải dứt lúc còn xuân xanh, kiếm người khác đồng tâm hiệp ý mà chắp nối cho khỏi uổng cho cái đời của chỉ.
If they cannot live together, better to break it off, especially while she is still young, and find someone of like mind to marry, so her life is not wasted.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng nguyện ở lại miền sơn cước này, chắp nối cuộc yêu đương dang dở với Y Liên.”“Có lẽ cô ấy cũng theo thường tình, cổ quên chuyện xưa mà chắp nối mối tóc tơ với ông lại.”“Có là anh, mới biết tại sao anh tìm hết cách chắp nối sợi dây tơ đứt quãng một cách vô vọng.”“Ổng muốn chắp nối, song mấy năm nay chưa thấy ai vừa con mắt.”“Họ kiếm chỗ chắp nối rồi cũng sanh con được vậy chớ.”“Thêu mỉm cười, nghĩ đến cuộc chắp nối với ông Phán.”“Ông Huyện bây giờ có tính chắp nối hay không?”“Ông lẻ bạn buồn não vô cùng, mà sợ chắp nối không bằng người xưa, nên ông ở một mình nuôi con, không thèm cưới vợ khác.”