Là không lâu sau đó, và trong truyện Nam Bộ cụm cách chẳng bao lâu là lối mở một việc mới, gần như một dấu chuyển đoạn của người kể.
Tiếng Anh: Before long, not long after.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là không lâu sau đó, và trong truyện Nam Bộ cụm cách chẳng bao lâu là lối mở một việc mới, gần như một dấu chuyển đoạn của người kể.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Không lâu sau đó. Điều đáng ghi là lối dùng: trong truyện Nam Bộ cụm cách chẳng bao lâu là lối mở một việc mới, gần như một dấu chuyển đoạn của người kể, nên sau nó luôn là một việc vừa xảy tới. Nó cũng dùng nói cái đổi nhanh của một phận: chẳng bao lâu chú trở nên giàu.
🇬🇧 Not long after. Worth recording is the use: in Southern stories the phrase with the word for after it opens a new event, near to a narrator's mark of a new passage, so something just arrived always follows. It serves too for a lot that changes fast, as of a man who before long grew rich.
Thí dụ:
Cách chẳng bao lâu có hai người tay cầm một xấp giấy ở trong đi ra cửa trường.
Not long after, two men came out of the school gate with a sheaf of papers in hand.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTrời mưa tới ào ào; cách chẳng bao lâu nước trên mái nhà đổ xuống nghe rôn rổn.
The rain came pouring; not long after, the water off the roof fell rattling down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaChú đi làm, còn thím cháu ở nhà cho tiền góp, chẳng bao lâu chú trở nên giàu.
He went out to work while his wife stayed home lending at interest, and before long he grew rich.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTrở về nhà, vợ chồng người em đem vàng làm vốn buôn bán, chẳng bao lâu giàu to.
Home again, the younger couple made the gold their capital and traded, and before long grew very rich.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCách chẳng bao lâu đất đùn lên thì có một cái lỗ trống chừng bằng cái thúng.
Not long after, the earth heaved up and there was a hole about the size of a basket.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiChàng đứng chẳng bao lâu, thì người đi giấy trở ra mới chàng đi theo mà lên lầu.
He had not stood long when the messenger came out and asked him to follow upstairs.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíCách chẳng bao lâu nó ôm ra một hộp đồ chơi rồi xề giữa cửa sắp ra mà chơi.
Not long after, the child carried out a box of toys and squatted in the doorway to set them out and play.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhCách chẳng bao lâu, thầy nghe Con Yến ở phía trước la lớn: “Má về, má về”.
Not long after, the teacher heard the girl in front cry out loudly that her mother was coming.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngCách chẳng bao lâu, bỗng nghe ngoài nhà xe có tiếng xe hơi lên máy rồi chạy ra cửa.
Not long after, a car was suddenly heard starting in the shed and running out at the gate.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuCách chẳng bao lâu cô Quyên trở ra mời cha và cậu Xuân vô trong dùng cơm.
Not long after, she came out to ask her father and the young man in to their meal.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cách chẳng bao lâu có hai người tay cầm một xấp giấy ở trong đi ra cửa trường.”“Trời mưa tới ào ào; cách chẳng bao lâu nước trên mái nhà đổ xuống nghe rôn rổn.”“Chú đi làm, còn thím cháu ở nhà cho tiền góp, chẳng bao lâu chú trở nên giàu.”“Trở về nhà, vợ chồng người em đem vàng làm vốn buôn bán, chẳng bao lâu giàu to.”“Cách chẳng bao lâu đất đùn lên thì có một cái lỗ trống chừng bằng cái thúng.”“Chàng đứng chẳng bao lâu, thì người đi giấy trở ra mới chàng đi theo mà lên lầu.”“Cách chẳng bao lâu nó ôm ra một hộp đồ chơi rồi xề giữa cửa sắp ra mà chơi.”“Cách chẳng bao lâu, thầy nghe Con Yến ở phía trước la lớn: “Má về, má về”.”