Để hết mắt hết trí vào một việc, không để ý gì khác.
Tiếng Anh: With eye and mind wholly on one thing, heedless of anything else.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Để hết mắt hết trí vào một việc, không để ý gì khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Để hết mắt hết trí vào. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với ba việc, và ba việc đó đều cần cái nhìn hoặc cái tai: chăm chú nghe, chăm chú nhìn, chăm chú đọc. Nó cũng dùng cho việc làm ăn: lo chăm chú làm giàu. Cái đáng để ý là nó hay dựng nên một câu có hai người, vì cái chăm chú của người nầy thường bị người kia bắt gặp.
🇬🇧 With eye and mind wholly on. In the Southern corpus it takes three acts, and all three need the eye or the ear: listening intently, looking intently, reading intently. It serves for business too, as of a man intent on getting rich. What is worth noticing is that it usually builds a sentence with two people in it, since one person's intentness is caught by the other.
Thí dụ:
Cao Thị ngồi chăm chú nghe, sắc mặt như thường, không buồn mà cũng không giận.
Cao Thi sat listening intently, her face as usual, neither sad nor angry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnTôi biết cha của tôi lo chăm chú làm giàu, có lợi thì mừng, thất lợi thì tức.
I know my father was intent on getting rich, glad at a profit and vexed at a loss.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýThái Hòa tập trung tư tưởng chăm chú vào môn học, quên cả cảnh vật bên ngoài.
Thai Hoa gathered her thoughts intently on the lesson and forgot the world outside.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngThọ chăm chú ngồi nghe như một cậu học trò chăm chỉ nghe thầy giáo giảng bài.
Tho sat listening intently like a diligent schoolboy hearing his master explain a lesson.
Nguồn: Kim Nhật, Về RTám chăm chú nghe ngóng động tĩnh vì sợ đụng đầu với dân của Hồng Phụng bất tử.
Tam listened intently for any stir, afraid of running into Hong Phung's people unawares.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìCô Xuyến liếc thấy, nhưng cô làm lơ, cứ ngồi chăm chú may không nói chi hết.
Miss Xuyen glanced and saw it, but she pretended not to and sat sewing intently without a word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻTôi rón rén lại gần Soeur, người đàn bà lúc ấy vẫn nhìn tôi chăm chú, êm ái.
I crept close to the sister, and the woman at that moment was still looking at me intently and gently.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiTôi cười, Nhã giành lấy cây lược trên tay tôi và chăm chú chải lại cho tôi.
I laughed, and Nha took the comb out of my hand and intently combed my hair for me.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiÝ nghĩa ấy chỉ mới có khi thấy cô chăm chú nghe mọi người hỏi và có vẻ tin.
That meaning only came to him when he saw her listening intently to everybody's questions and looking as though she believed.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétSáu Lượm liếc nhanh về phía Nhãn và thấy cô này cũng chăm chú ngó lại mình.
Sau Luom glanced quickly toward Nhan and saw that she too was looking intently back at him.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cao Thị ngồi chăm chú nghe, sắc mặt như thường, không buồn mà cũng không giận.”“Tôi biết cha của tôi lo chăm chú làm giàu, có lợi thì mừng, thất lợi thì tức.”“Thái Hòa tập trung tư tưởng chăm chú vào môn học, quên cả cảnh vật bên ngoài.”“Thọ chăm chú ngồi nghe như một cậu học trò chăm chỉ nghe thầy giáo giảng bài.”“Tám chăm chú nghe ngóng động tĩnh vì sợ đụng đầu với dân của Hồng Phụng bất tử.”“Cô Xuyến liếc thấy, nhưng cô làm lơ, cứ ngồi chăm chú may không nói chi hết.”“Tôi rón rén lại gần Soeur, người đàn bà lúc ấy vẫn nhìn tôi chăm chú, êm ái.”“Tôi cười, Nhã giành lấy cây lược trên tay tôi và chăm chú chải lại cho tôi.”