Là con dao, nói theo lối Nam Bộ với tiếng cây đứng trước, nên trong này người ta nói cây dao chớ ít nói con dao.
Tiếng Anh: A knife, in the Southern way of classing it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là con dao, nói theo lối Nam Bộ với tiếng cây đứng trước, nên trong này người ta nói cây dao chớ ít nói con dao.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Con dao, nói theo lối Nam Bộ. Trong này người ta lấy tiếng cây làm loại từ cho con dao, cây đờn, cây mác, nên nói cây dao chớ ít nói con dao. Vì vậy cụm này gặp khắp nơi trong văn miền Nam, cho con dao dài phát cỏ cũng như con dao nhỏ bỏ túi.
🇬🇧 A knife, in the Southern manner of classing it. Down there the word for a stalk serves as the classifier for knives, lutes and blades alike, so people say it this way rather than the northern way. Hence the phrase is met everywhere in Southern writing.
Thí dụ:
Tùy công dung, tùy địa phương mà cán của cây dao dài ấy bẻ cong lại nhiều hay ít.
According to its use and to the place, the handle of that long knife is bent over more or less.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamCầm lấy cây dao, lão đốn góc đào nọ, vác lên vai, đi lững thững về dãy núi xa xa.
Taking the knife, the old man cut down that peach tree, shouldered it and strolled off toward the far range of hills.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủThằng Thừa trao cây dao đặc biệt cho thằng Thiếu, anh em nói chuyện riêng khá lâu.
The elder boy handed the special knife to the younger, and the brothers talked privately a good while.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònLần sau, chú mài miếng xương người, dẹp như cây dao, theo ý muốn của ông hương giáo.
The next time he ground down a piece of bone, flat as a knife, as the old teacher wished.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauHai Tam rút cây dao nhỏ, chặt nhánh cây quăng xuống cỏ rồi gạch dấu chữ thập vào gốc cây tràm.
He drew out his small knife, cut a branch and threw it down on the grass, then scored a cross into the trunk of the melaleuca.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiAnh ta cúi xuống khoang xuồng lục lọi tìm cây dao găm.
He bent down into the canoe's bottom and rummaged for the dagger.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìMồ hôi tuôn xuống nườm nượp, cậu Hai xám mặt, từ từ buông cây dao rớt nhẹ xuống đất.
The sweat poured down and the young master turned grey, and slowly let the knife drop lightly to the ground.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCầm cây dao mà chém cỏ thì không ổn, mỗi lát dao chỉ sát phạt được vài chục ngọn cỏ là nhiều.
To take a knife and cut grass with it will not do, for each stroke of the knife fells only a few dozen stalks at most.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamNói xong, Tư Cồ cầm cây dao dài, đặt nhẹ xuống xuồng.
That said, he took the long knife and laid it gently down in the canoe.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamCây dao được gói cẩn thận trong cái vỏ bằng mo cau.
The knife was carefully wrapped in a sheath of areca sheath.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tùy công dung, tùy địa phương mà cán của cây dao dài ấy bẻ cong lại nhiều hay ít.”“Cầm lấy cây dao, lão đốn góc đào nọ, vác lên vai, đi lững thững về dãy núi xa xa.”“Thằng Thừa trao cây dao đặc biệt cho thằng Thiếu, anh em nói chuyện riêng khá lâu.”“Lần sau, chú mài miếng xương người, dẹp như cây dao, theo ý muốn của ông hương giáo.”“Hai Tam rút cây dao nhỏ, chặt nhánh cây quăng xuống cỏ rồi gạch dấu chữ thập vào gốc cây tràm.”“Anh ta cúi xuống khoang xuồng lục lọi tìm cây dao găm.”“Mồ hôi tuôn xuống nườm nượp, cậu Hai xám mặt, từ từ buông cây dao rớt nhẹ xuống đất.”“Cầm cây dao mà chém cỏ thì không ổn, mỗi lát dao chỉ sát phạt được vài chục ngọn cỏ là nhiều.”