Là thứ cây trồng để lấy trái mà ăn, và tiếng trái là lối Nam Bộ của tiếng quả, nên cả cụm là một dấu giọng miền rất rõ.
Tiếng Anh: A fruit tree, planted for its fruit.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là thứ cây trồng để lấy trái mà ăn, và tiếng trái là lối Nam Bộ của tiếng quả, nên cả cụm là một dấu giọng miền rất rõ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thứ cây trồng để lấy trái mà ăn. Tiếng trái là lối Nam Bộ của tiếng quả, nên cả cụm là một dấu giọng miền rất rõ. Nó thường đi với chữ vườn: vườn cây ăn trái, tức là miếng vườn trồng quít, xoài, mãng cầu, măng cụt. Trong sách viết về đất Nam Bộ nó là cái nghề đứng sau ruộng, và Cái Mơn là chỗ giỏi chiết với tháp cây.
🇬🇧 A tree planted for its fruit; the second word is the Southern form of another, so the phrase is a clear mark of the regional voice. It commonly goes with the word for an orchard, a plot planted with mandarins, mangoes and the like. In writing about the South it is the calling that stands behind rice, and one district was famed for grafting and layering.
Thí dụ:
Mỗi căn buồng nhỏ ở đây đều có cửa sổ trông ra vườn cây ăn trái nầy.
Every small room here has a window looking out on this fruit orchard.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênỞ miệt Vườn, tức là vùng trồng cây ăn trái nói trên, huê lợi quan trọng nhứt vẫn là ruộng.
In the orchard country, that is the region planted with fruit trees, the chief yield is still the ricefield.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamÔng có một vườn cây ăn trái phía sau nhà, trồng đủ các loại quít, xoài, mãng cầu, măng cụt.
He has a fruit orchard behind the house, planted with every sort of mandarin, mango, custard apple and mangosteen.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauRồi sau mấy đời tràm, đất sẽ thuần, cây ăn trái mới mọc được.
Then after some generations of melaleuca the soil will be tamed, and fruit trees will grow.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácMột hôm, sau một đêm mưa to gió lớn, khi trời vừa hừng sáng, nàng Lý ra thăm vườn rau và cây ăn trái.
One day, after a night of great wind and rain, as the sky just lightened she went out to look at the vegetable plot and the fruit trees.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhDinh tham biện ở hữu ngạn Rạch Giá, trên giồng cao, nhiều cát, gần đấy có xóm nhà và vườn cây ăn trái.
The residency stood on the right bank on a high sandy ridge, and near it were a hamlet and a fruit orchard.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamCau, trầu, cây ăn trái chút ít cũng chẳng mọc được.
Areca, betel and even a little fruit tree would not grow.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNhững loại cây ăn trái bắt đầu kết nụ.
The fruit trees have begun to set their buds.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcPhía bên kia là vườn cây ăn trái.
On the other side is the fruit orchard.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayVùng Cửu Long đất thấp, đào xuống vài lớp xuổng là gặp nước, việc trồng cây ăn trái lại dễ dàng, khỏi tưới.
That delta land is low, and two spades down one meets water, so planting fruit trees is easy there and needs no watering.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mỗi căn buồng nhỏ ở đây đều có cửa sổ trông ra vườn cây ăn trái nầy.”“Ở miệt Vườn, tức là vùng trồng cây ăn trái nói trên, huê lợi quan trọng nhứt vẫn là ruộng.”“Ông có một vườn cây ăn trái phía sau nhà, trồng đủ các loại quít, xoài, mãng cầu, măng cụt.”“Rồi sau mấy đời tràm, đất sẽ thuần, cây ăn trái mới mọc được.”“Một hôm, sau một đêm mưa to gió lớn, khi trời vừa hừng sáng, nàng Lý ra thăm vườn rau và cây ăn trái.”“Dinh tham biện ở hữu ngạn Rạch Giá, trên giồng cao, nhiều cát, gần đấy có xóm nhà và vườn cây ăn trái.”“Cau, trầu, cây ăn trái chút ít cũng chẳng mọc được.”“Những loại cây ăn trái bắt đầu kết nụ.”