Hỏi dồn, hỏi gắt cho ra lẽ, buộc người kia phải khai thật.
Tiếng Anh: To question closely and sharply, pressing someone to tell the truth.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hỏi dồn, hỏi gắt cho ra lẽ, buộc người kia phải khai thật.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho việc hỏi dồn trong nhà, giữa vợ chồng, cha con hay bạn bè: cật vấn cha, cật vấn nó, chận lại mà cật vấn. Nó cũng dùng cho sự tra hỏi của người có quyền, như khổ chủ bị cật vấn. Người bị cật vấn hoặc thú thật, hoặc lắc đầu không chịu nói.
🇬🇧 The corpus uses it for pressing questions at home, between spouses, parent and child or friends: to confront one's father, to grill someone, to corner someone and question them. It is also used for questioning by those in authority, as when victims are interrogated. The one questioned either confesses or shakes their head and refuses to talk.
Thí dụ:
Phụng lắc đầu, không chịu nói, bà Phủ và cô Loan cật vấn hết sức mà không được.
Phung shook her head and would not speak, and Mrs Phu and Miss Loan questioned her hard to no avail.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíChàng không xét nét bạn nữa, cho Liên an lòng lại, và xí xóa cật vấn của chàng.
He stopped scrutinizing his friend, let Lien set her mind at rest, and dropped his questioning.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIChàng càng bứt rứt, càng nóng nảy hơn, chận chị Lầu ở sân sau mà cật vấn.
Growing more restless and impatient, he stopped Lau in the back yard to question her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênSau tên Trần Văn Lén, lần lượt bốn năm khổ chủ khác đều bị cật vấn.
After Tran Van Len, four or five other victims were questioned one by one.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamÔng cam phận, không phản đối, nhưng thấy có bổn phận dìu dắt con, ông mới cật vấn như thế.
He resigned himself and did not object, but feeling it his duty to guide his child, he questioned her like that.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnNàng đã khóc thầm nhiều ngày, rồi rốt cuộc quyết định cật vấn cha.
She had wept in secret for many days, and in the end decided to confront her father.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNhưng biết thì biết, chớ nàng không cật vấn, không nổi ghen không giận hờn, không buồn bực.
But she knew what she knew, and did not question him, did not grow jealous or angry or upset.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânSự rút lui của Ái Mỹ được giấu kín đến phút chót, do lời yêu cầu của cô và bà bầu bị cật vấn dữ.
Ai My's withdrawal was kept secret to the last minute, at her request, and the troupe manager was grilled hard.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácAnh yên tâm đi, tôi với anh mà xa lạ gì mà anh phải cật vấn?
Don't worry, you and I are no strangers, why must you interrogate me?
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNếu ra mặt ghen tương, cật vấn nó, chắc nó sẽ thú tội.
If I show jealousy and grill her, she will surely confess.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phụng lắc đầu, không chịu nói, bà Phủ và cô Loan cật vấn hết sức mà không được.”“Chàng không xét nét bạn nữa, cho Liên an lòng lại, và xí xóa cật vấn của chàng.”“Chàng càng bứt rứt, càng nóng nảy hơn, chận chị Lầu ở sân sau mà cật vấn.”“Sau tên Trần Văn Lén, lần lượt bốn năm khổ chủ khác đều bị cật vấn.”“Ông cam phận, không phản đối, nhưng thấy có bổn phận dìu dắt con, ông mới cật vấn như thế.”“Nàng đã khóc thầm nhiều ngày, rồi rốt cuộc quyết định cật vấn cha.”“Nhưng biết thì biết, chớ nàng không cật vấn, không nổi ghen không giận hờn, không buồn bực.”“Sự rút lui của Ái Mỹ được giấu kín đến phút chót, do lời yêu cầu của cô và bà bầu bị cật vấn dữ.”