Cày cấy trồng trọt trên một đám đất cho nó ra hoa lợi.
Tiếng Anh: To plough, plant and work a piece of land so that it yields.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cày cấy trồng trọt trên một đám đất cho nó ra hoa lợi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Canh là cày, tác là làm ra. Trong kho văn Nam Bộ nó là chữ của người viết về ruộng đất, nên nó hay đi với chữ lối và chữ phương pháp: một kiểu canh tác, canh tác theo lối triển khai diện tích, phương pháp canh tác, kỹ thuật canh tác. Nó đo được bằng mẫu: muốn nuôi gia đình thì cần canh tác tối thiểu là ba mẫu rưỡi. Nó cũng nói tới đất chưa được làm: còn quá nhiều đất hoang, chưa canh tác. Và kho văn ghi một tội đời xưa: nhiều sự trừng phạt đích đáng dành cho kẻ ẩn giấu diện tích, canh tác lậu.
🇬🇧 The elements mean to plough and to bring forth. In the Southern corpus it is the word of those who write about land, so it goes with words for a style and a method of it. It is measured in the local acre. It names land not yet worked as well. And the corpus records an old offence, the concealing of acreage and the working of land without declaring it.
Thí dụ:
Sau cánh đồng được canh tác, là xóm làng đông hằng hai ba mươi nếp nhà tranh.
Behind the field under cultivation was a hamlet of twenty or thirty thatched houses.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpLò-bom là một kiểu canh tác có thể so sánh với lối làm rẫy của đồng bào Thượng.
The lo bom is a style of cultivation comparable with the swidden farming of the highland people.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngHọ không chịu canh tác vì không hiểu sao, đàn bà trong làng lại không hề sanh đẻ.
They would not cultivate because, for some reason nobody knew, the women of the village never bore children.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmCả ổ heo đều bị sát hại hôm đó và việc canh tác của gia quyến nó về sau nầy đã đuổi thú dữ đi xa.
The whole litter of pigs was destroyed that day, and the family's cultivation thereafter drove the wild beasts far off.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNơi độc canh mỗi năm gặt một mùa, muốn nuôi gia đình thì cần canh tác tối thiểu là ba mẫu rưỡi, bốn mẫu.
Where there is one crop a year, to keep a family one must cultivate at least three acres and a half, or four.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamKhông ai thấy có mâu thuẫn ở đâu hết vì một đàng viết về phong tục còn một đàng thì viết về kỹ thuật canh tác.
Nobody sees a contradiction anywhere, because the one writes of customs while the other writes of the craft of cultivation.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamQua sẽ trở về đây, về sống với đồng ruộng, vui với thú điền viên, say với công cuộc canh tác nghề nông xứ mình.
I shall come back here, back to live with the fields, to take pleasure in the garden life, to be absorbed in the work of cultivation and the farming of our own country.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhHôm đầu, vào giấc chiều, sau bữa ăn tối ăn rất sớm theo tục lệ của những người ở các làng mạc mà không bận về canh tác.
On the first day, toward evening, after a meal taken very early by the custom of village people who are not busy with cultivation.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoVì vậy, chúng ta không lấy làm lạ khi thấy vùng phụ cận chợ Hà Tiên và chợ Biên Hòa còn quá nhiều đất hoang, chưa canh tác.
So it is no wonder to find that the country about the Ha Tien market and the Bien Hoa market still has far too much waste ground, not yet cultivated.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamNgàn năm về trước, nước Tàu đã trồng cải như thế, không phải vì họ không biết theo thời mà vì phương pháp canh tác cực lực là phải làm như vậy.
A thousand years ago China planted greens in that way, not because they did not know the seasons, but because a hard method of cultivation obliged it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sau cánh đồng được canh tác, là xóm làng đông hằng hai ba mươi nếp nhà tranh.”“Lò-bom là một kiểu canh tác có thể so sánh với lối làm rẫy của đồng bào Thượng.”“Họ không chịu canh tác vì không hiểu sao, đàn bà trong làng lại không hề sanh đẻ.”“Cả ổ heo đều bị sát hại hôm đó và việc canh tác của gia quyến nó về sau nầy đã đuổi thú dữ đi xa.”“Nơi độc canh mỗi năm gặt một mùa, muốn nuôi gia đình thì cần canh tác tối thiểu là ba mẫu rưỡi, bốn mẫu.”“Không ai thấy có mâu thuẫn ở đâu hết vì một đàng viết về phong tục còn một đàng thì viết về kỹ thuật canh tác.”“Qua sẽ trở về đây, về sống với đồng ruộng, vui với thú điền viên, say với công cuộc canh tác nghề nông xứ mình.”“Hôm đầu, vào giấc chiều, sau bữa ăn tối ăn rất sớm theo tục lệ của những người ở các làng mạc mà không bận về canh tác.”