Làm cho người khác không làm được điều họ muốn, hay giữ lại không cho một việc xảy ra.
Tiếng Anh: To stop someone from doing what they want, or to hold back something from happening.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm cho người khác không làm được điều họ muốn, hay giữ lại không cho một việc xảy ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhứt cho lời khuyên can giữa người thân: kỳ lão cản ngăn, cha cản ngăn việc đặt tên, người vợ cản ngăn chồng một cách yếu ớt. Nó cũng dùng cho việc giữ lại cảm xúc, như không cản ngăn được nước mắt, và cho sự trở ngại do người có quyền, như Tây tra xét cản ngăn.
🇬🇧 The corpus uses it most for dissuading among people close to each other: elders objecting, a father opposing a name, a wife feebly holding back her husband. It is also used for holding back feelings, as in being unable to hold back tears, and for obstruction by those in authority, like French officials checking and stopping people.
Thí dụ:
Các bậc kỳ lão cản ngăn, cho rằng làm vậy là quá khinh thị mạt sát kẻ đã chết.
The elders objected, saying that doing so was too contemptuous toward the dead.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamHoàng hậu không cản ngăn được, vì luân lý thời xưa không cấm đoán việc đa thê.
The queen could not prevent it, since the morals of old did not forbid a man having several wives.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủÔng đánh giặc lại gan dạ nữa, và chẳng lẽ mình cản ngăn ông được!
He was brave in battle too, and surely we could not hold him back!
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTôi cản ngăn một cách yếu ớt: đừng em, lâu lâu đi một lần.
I objected feebly: don't, dear, go just once in a while.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétKhi mở mắt ra, ông không cản ngăn được hai hàng nước mắt.
When he opened his eyes, he could not hold back the tears.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTrâm nói bây giờ đã biết nhà biết đường đi rồi, muốn đi bữa nào cũng được, không sợ Tây tra xét cản ngăn.
Tram said that now she knew the house and the way, she could go any day, without fear of the French checking and stopping her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânQuí không cản ngăn, để chị thong thả sắp đặt cách ăn mừng tái hiệp, nên bỏ đi thẳng ra ngoài vườn, nhìn lại cảnh cũ dấu xưa.
Qui did not stop her, letting his sister arrange the celebration of their reunion as she liked, and walked straight out into the garden to look at the old familiar scenes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻNàng không bội ước, đặt tên cho đứa con gái đầu lòng là Diễm Phượng, mặc dầu cha nó cả quyết cản ngăn vì cái nghĩa không ổn của danh từ.
She did not break her promise and named her first daughter Diem Phuong, even though the child's father firmly opposed it because of the name's unfitting meaning.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngCác viên cai tổng, hương chức hội tề nếu có hành động cản ngăn việc truy tầm, không sốt sắng tập nã sẽ bị trừng phạt theo luật đàng cựu (lois annamites).
Canton chiefs and village officials who obstructed the search or were not zealous in the pursuit would be punished under the old law of the land.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTao cản ngăn mầy thì có ích lợi gì riêng cho tao đâu!
What would I gain for myself by stopping you!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Các bậc kỳ lão cản ngăn, cho rằng làm vậy là quá khinh thị mạt sát kẻ đã chết.”“Hoàng hậu không cản ngăn được, vì luân lý thời xưa không cấm đoán việc đa thê.”“Ông đánh giặc lại gan dạ nữa, và chẳng lẽ mình cản ngăn ông được!”“Tôi cản ngăn một cách yếu ớt: đừng em, lâu lâu đi một lần.”“Khi mở mắt ra, ông không cản ngăn được hai hàng nước mắt.”“Trâm nói bây giờ đã biết nhà biết đường đi rồi, muốn đi bữa nào cũng được, không sợ Tây tra xét cản ngăn.”“Quí không cản ngăn, để chị thong thả sắp đặt cách ăn mừng tái hiệp, nên bỏ đi thẳng ra ngoài vườn, nhìn lại cảnh cũ dấu xưa.”“Nàng không bội ước, đặt tên cho đứa con gái đầu lòng là Diễm Phượng, mặc dầu cha nó cả quyết cản ngăn vì cái nghĩa không ổn của danh từ.”