Im lặng hoàn toàn, không nói một lời, như người câm; cũng nói tình cảm giữ kín không nói ra.
Tiếng Anh: Utterly silent, without a word, as if mute; also of feelings kept unspoken.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Im lặng hoàn toàn, không nói một lời, như người câm; cũng nói tình cảm giữ kín không nói ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho những tình cảm hay cuộc gặp không lời: tâm sự câm lặng, buổi giáp mặt câm lặng, cuộc vĩnh biệt câm lặng, mối tình câm lặng, thái độ câm lặng. Nó hay đi với trong: trong câm lặng, đứng nhìn nhau trong câm lặng. Nó cũng đứng trước động từ để tả người làm mà không nói: câm lặng cầu xin, câm lặng xin phép bằng đôi mắt, câm lặng mà âu lo. Cái câm lặng thường chất chứa đau khổ hay tình yêu không dám nói.
🇬🇧 The corpus often uses it for wordless feelings or encounters: an unspoken confession, a silent meeting, a mute farewell, a silent love, a silent attitude. It pairs with in: in silence, standing looking at each other in silence. It also precedes verbs describing wordless action: pleading mutely, asking leave with the eyes, worrying in silence. The silence usually holds pain or a love that dares not speak.
Thí dụ:
Nay thấy lời kể tâm sự câm lặng của em, Bằng bỗng hiểu cả và sợ hãi vô cùng.
Now seeing his sister's silent confession, Bang suddenly understood everything and was terribly afraid.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcChứng kiến buổi giáp mặt câm lặng của hai người già mất trí, chàng tò mò hơn nữa.
Witnessing the silent meeting of two demented old people, he grew even more curious.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhAi cũng chánh đáng, ông cũng chẳng biết kết tội ai, chỉ câm lặng mà âu lo.
Everyone was in the right; he did not know whom to blame, and could only worry in silence.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròNó vừa rên hừ hừ, vừa ngước lên nhìn ông chủ nhà dữ tợn, câm lặng cầu xin ông nới tay.
It whimpered, looking up at its fierce master, mutely begging him to ease off.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenEm đã gạn hỏi lòng em, và chỉ nghe nó câm lặng trong sự dửng dưng.
I have questioned my heart and heard it only silent in its indifference.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IHôm sau, cô gái áo xanh đợi tới mười giờ rưỡi mà gã si tình câm lặng, mãi không thấy đâu cả.
The next day the girl in blue waited until half past ten, but the silent lovesick fellow was nowhere to be seen.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngCuộc hội kiến nầy không thể chỉ là một cuộc vĩnh biệt câm lặng.
This meeting could not be merely a silent farewell.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpÔng Thần Tốc cầm lấy bàn tay của bạn và câm lặng xin phép bằng đôi mắt rồi kéo tay ấy vào miệng ông.
Mr Than Toc took his friend's hand and, silently asking leave with his eyes, drew it to his mouth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnNó nghĩ rằng nếu hai Tâm mà còn nhớ chút nào mối tình câm lặng cũ của hắn thì đêm nay hắn sẽ khổ vô cùng.
He thought that if Hai Tam still remembered a little of his old silent love, he would suffer terribly tonight.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápKhông có gì chọc tức đối phương hay cho bằng thái độ câm lặng của ta, thế nên ngày kia thì giông tố nổi lên.
Nothing provokes an opponent like our silent attitude, so one day the storm broke.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nay thấy lời kể tâm sự câm lặng của em, Bằng bỗng hiểu cả và sợ hãi vô cùng.”“Chứng kiến buổi giáp mặt câm lặng của hai người già mất trí, chàng tò mò hơn nữa.”“Ai cũng chánh đáng, ông cũng chẳng biết kết tội ai, chỉ câm lặng mà âu lo.”“Nó vừa rên hừ hừ, vừa ngước lên nhìn ông chủ nhà dữ tợn, câm lặng cầu xin ông nới tay.”“Em đã gạn hỏi lòng em, và chỉ nghe nó câm lặng trong sự dửng dưng.”“Hôm sau, cô gái áo xanh đợi tới mười giờ rưỡi mà gã si tình câm lặng, mãi không thấy đâu cả.”“Cuộc hội kiến nầy không thể chỉ là một cuộc vĩnh biệt câm lặng.”“Ông Thần Tốc cầm lấy bàn tay của bạn và câm lặng xin phép bằng đôi mắt rồi kéo tay ấy vào miệng ông.”