Cấm và ngăn lại, không cho người khác làm điều mình không muốn.
Tiếng Anh: To forbid and hold someone back from doing what one disapproves of.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cấm và ngăn lại, không cho người khác làm điều mình không muốn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong lời nói thường ngày ở miệt vườn, nhứt là câu hỏi hay câu phủ định: ai cấm cản gì mà sợ, bộ mầy cấm cản được hả, không ai có quyền cấm cản ai hết. Nó cũng dùng cho cha mẹ ngăn con cái, như tía của anh ta cấm cản đủ điều, bác gái không cấm cản chi hết. Chữ nầy mang giọng Nam rõ.
🇬🇧 The corpus often uses it in everyday country speech, especially in questions and the negative: who is stopping you that you are afraid, do you think you can stop him, nobody has the right to forbid anyone. It is also used for parents restraining children, like his father forbidding everything, or the mother not stopping her at all. The word has a clear Southern ring.
Thí dụ:
Tía của anh ta đánh lên chưởi xuống cấm cản đủ điều, nhưng thét rồi cũng chịu thua luôn.
His father raged and cursed and forbade him everything, but in the end gave up for good.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTôi nỡ lòng nào mà cấm cản không cho vợ tôi nuôi bà già nó đâu.
How could I bear to forbid my wife to look after her own mother.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCon nhỏ kia là của chung, không ai có quyền cấm cản ai hết.
That girl belongs to nobody in particular; no one has the right to stop anyone.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNếu nó sống sung sướng như con trưởng nam thừa hưởng gia tài thì ai cấm cản nó làm chuyện phách lối.
If he lives in comfort like the eldest son who inherits, who can stop him from acting high and mighty.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònLàm sao cấm cản được Thắm đôi lúc chợt nghĩ đến Nhâm?
How could Tham be stopped from sometimes thinking of Nham?
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmYêu đương là quyền của người ta, đâu cấm cản được.
Love is people's right; it cannot be forbidden.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônMình chơi với nhau thì chơi, ai cấm cản gì mà sợ.
We are friends if we want to be; who is stopping us that we should be afraid.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuTây dễ lắm, không cấm cản ai đâu.
The French are easy going; they do not stop anyone.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânCòn con Hào bây giờ bộ nó cũng tự do quá, nay đi chơi với thầy nầy, mai đi chơi với ông kia, mà bác gái không cấm cản chi hết.
And Hao these days seems too free, out with one gentleman today and another tomorrow, and her mother does not stop her at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngBây giờ không ai cấm cản tôi điều gì được hết.
Now nobody can stop me doing anything.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tía của anh ta đánh lên chưởi xuống cấm cản đủ điều, nhưng thét rồi cũng chịu thua luôn.”“Tôi nỡ lòng nào mà cấm cản không cho vợ tôi nuôi bà già nó đâu.”“Con nhỏ kia là của chung, không ai có quyền cấm cản ai hết.”“Nếu nó sống sung sướng như con trưởng nam thừa hưởng gia tài thì ai cấm cản nó làm chuyện phách lối.”“Làm sao cấm cản được Thắm đôi lúc chợt nghĩ đến Nhâm?”“Yêu đương là quyền của người ta, đâu cấm cản được.”“Mình chơi với nhau thì chơi, ai cấm cản gì mà sợ.”“Tây dễ lắm, không cấm cản ai đâu.”