Lối làm, cách làm một việc theo thứ tự và phép tắc của nó.
Tiếng Anh: The method or manner; the way something is done, with its steps and rules.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lối làm, cách làm một việc theo thứ tự và phép tắc của nó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn đặt sau nó một động từ hay một việc để nói cách làm việc đó: cách thức dạy, cách thức chở chuyên, cách thức nấu mồi, cách thức làm ruộng, cách thức làm thi phú, cách thức xây dựng nhà cửa. Nó hay đi với chỉ, biết, hỏi, dặn: chỉ cách thức cho biết, hỏi cho biết cách thức, cho biết cách thức. Cái cách thức thường là cái bí quyết người ta muốn học hay muốn giấu.
🇬🇧 The corpus almost always follows it with a verb or task naming what is done: how to teach, how to ship goods, how to cook bait, how to farm, how to compose verse, how to build houses. It pairs with showing, knowing, asking, instructing. The method is often a know how people want to learn or to keep secret.
Thí dụ:
Số là em ngỡ cưới vợ khó lắm nên anh không cưới em, em mới hỏi cho biết cách thức.
The thing is, I thought marrying was very hard, which is why you would not marry me, so I asked to learn how it is done.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngAi nấy nôn nao, thiếu điều muốn năn nỉ ông đi bắt sấu tức thì để coi thử cách thức.
Everyone was eager, all but begging him to go and catch a crocodile at once so they could see how he did it.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauỞ trường sư phạm mà ra, lại thi đậu thứ nhứt nữa, cái gì lại chưa quen cách thức dạy.
Coming out of teacher training college, and top of the class too, how could he not know the way to teach.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiBây giờ thì xin ông chủ cho biết giá cả rõ ràng, cách thức chở chuyên.
Now please, sir, tell me the prices clearly and the method of shipping.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTôi đương dặn dò và chỉ cách thức cho huynh cảm hoá thiện nam tín nữ trong vùng Cần Giuộc đây.
I am instructing you and showing you the way to convert the faithful men and women around Can Giuoc.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoNăm Lươn không muốn cho tôi tò mò, tìm hiểu cách thức nấu mồi.
Nam Luon did not want me poking my nose in to find out how he cooked his bait.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyDân tộc ta có gì khác, trong thói ăn nết ở, trong cách thức xây dựng nhà cửa, trong nếp suy tư?
What sets our people apart, in customs, in the way of building houses, in patterns of thought?
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngÔng dặn thầy Khuê phải chỉ cách thức mỗi việc cho Xuân biết.
He told Khue to show Xuan how each task was done.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnDọc đường, Tư Cồ nói dong dài về cách thức làm ruộng Lò Bom.
On the way, Tu Co talked on and on about the method of farming at Lo Bom.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamCỡ nào rảnh, thầy dạy cho tôi cách thức làm thi phú.
Whenever you are free, teacher, teach me how to compose poetry.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Số là em ngỡ cưới vợ khó lắm nên anh không cưới em, em mới hỏi cho biết cách thức.”“Ai nấy nôn nao, thiếu điều muốn năn nỉ ông đi bắt sấu tức thì để coi thử cách thức.”“Ở trường sư phạm mà ra, lại thi đậu thứ nhứt nữa, cái gì lại chưa quen cách thức dạy.”“Bây giờ thì xin ông chủ cho biết giá cả rõ ràng, cách thức chở chuyên.”“Tôi đương dặn dò và chỉ cách thức cho huynh cảm hoá thiện nam tín nữ trong vùng Cần Giuộc đây.”“Năm Lươn không muốn cho tôi tò mò, tìm hiểu cách thức nấu mồi.”“Dân tộc ta có gì khác, trong thói ăn nết ở, trong cách thức xây dựng nhà cửa, trong nếp suy tư?”“Ông dặn thầy Khuê phải chỉ cách thức mỗi việc cho Xuân biết.”