Trở lại từ điển

cách biệt

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Ở xa nhau, có cái gì ngăn ở giữa, không gần gũi được với nhau; cũng là khoảng chênh lệch giữa hai người hay hai nơi về tuổi tác, nhan sắc, địa vị hay lối sống.

Tiếng Anh: Set apart from each other, with something between, unable to be close; also the gap between two people or two places in age, looks, standing or way of life.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cách biệt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Ở xa nhau, có cái gì ngăn ở giữa, không gần gũi được với nhau; cũng là khoảng chênh lệch giữa hai người hay hai nơi về tuổi tác, nhan sắc, địa vị hay lối sống.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

2 nét nghĩa
1ở xa nhau, có cái ngăn ở giữa, không gần gũi đượcđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Kho văn dùng nó cho người thân phải xa nhau: dầu xa xuôi cách biệt xin chớ phụ tình nhau. Rồi cho cái khoảng giữa hai người đang ở gần mà không gần: giữa nàng và Thọ bắt đầu có sự cách biệt, sự cách biệt ấy làm cho Thảo xa Đàm một chút. Nó cũng là cảnh người ta bị tách khỏi thế gian: như bị cách biệt với thế giới bằng một bức tường khoảng không, sống cách biệt với thế gian. Căn nhà cũng có chỗ cách biệt: buồng trong cách biệt với buồng ngoài bằng một tấm vách lá buông.

🇬🇧 The corpus uses the word for friends and kin forced to live apart, then for the distance between two people who are near yet not close. It is also the state of being cut off from the world, and a house has rooms set apart from each other.

Cụm thường gặp:
cách biệt nhausự cách biệtsống cách biệt
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Phải, nhà có buồng trong, cách biệt với buồng ngoài bằng một tấm vách lá buông.

Yes, the house has an inner room, set apart from the outer room by a wall of palm leaves.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu Trai

Vậy anh em mình trước sao sau vậy, dầu xa xuôi cách biệt, xin chớ phụ tình nhau.

So let us be the same to each other after as before, and however far apart, let us never betray our friendship.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền

Hôm qua đến nay họ như bị cách biệt với thế giới bằng một bức tường khoảng không.

Since yesterday they had been as though cut off from the world by a wall of empty space.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Dễ chịu hơn nữa là nàng đem tin tức bên ngoài vào khiến Hia khỏi thấy mình sống cách biệt với thế gian.

Pleasanter still, she brought news in from outside, so that Hia did not feel he lived cut off from the world.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Sự cách biệt ấy làm cho Thảo xa Đàm một chút.

That distance drew Thao a little away from Dam.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang Lưng

Giữa nàng và Thọ bắt đầu có sự cách biệt.

Between her and Tho a distance began to grow.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn
2khoảng chênh lệch về tuổi tác, nhan sắc, địa vị, lối sốngđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Khoảng chênh lệch giữa hai người hay hai nơi khi đem so với nhau: cách biệt nhau đến hai mươi tuổi, sự cách biệt của nhan sắc hai người, cái hố cách biệt giữa nàng với chồng nàng, sự cách biệt giữa thành thị và thôn quê. Nó hay đi trong sự cách biệt giữa người nầy với người kia, và trong lấp cái hố cách biệt.

🇬🇧 The gap between two people or two places when set side by side: twenty years apart in age, the difference in two women's looks, the gulf between a wife and her husband, the gap between town and country. It often comes in the phrase for the gap between one and another, and in filling in the gulf.

Cụm thường gặp:
sự cách biệt giữahố cách biệtcách biệt tuổi tác
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Xem ra họ yêu thương nhau ghê lắm, vì mặc dầu họ cách biệt nhau đến hai mươi tuổi, thằng chả cũng còn khỏe mạnh và bảnh trai.

It seems they love each other dearly, for though twenty years lie between them, the fellow is still strong and handsome.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Thu bỗng dưng kém đẹp, kém hấp dẫn hơn trước, vì sự cách biệt của nhan sắc hai người rõ rệt quá.

Thu suddenly seemed less pretty and less attractive than before, for the gap between the two women's looks was too plain.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Hẳn là nàng muốn lấp bằng cái hố cách biệt giữa nàng với chồng nàng.

Surely she wants to fill in the gulf between herself and her husband.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Tây phương thì khác xứ ta vì sự cách biệt giữa thành thị và thôn quê chỉ đóng khung ở mặt kỹ thuật, ở lối sản xuất hàng hóa.

The West differs from our country, for there the gap between town and countryside is confined to technique, to the way goods are produced.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Phải, nhà có buồng trong, cách biệt với buồng ngoài bằng một tấm vách lá buông.”
Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu Trai, Ma mới
“Vậy anh em mình trước sao sau vậy, dầu xa xuôi cách biệt, xin chớ phụ tình nhau.”
Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền, Chương 1
“Tôi xa lạ quá rồi, tôi cách biệt tuổi trẻ giữa đám bạn bè còn hồn nhiên này.”
Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò, Chương 6
“Hôm qua đến nay họ như bị cách biệt với thế giới bằng một bức tường khoảng không.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 3
“Thu bỗng dưng kém đẹp, kém hấp dẫn hơn trước, vì sự cách biệt của nhan sắc hai người rõ rệt quá.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần VI
“Mẹ con cách biệt nhau từ hồi thằng Càn mới giáp thôi nôi.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 5
“Dễ chịu hơn nữa là nàng đem tin tức bên ngoài vào khiến Hia khỏi thấy mình sống cách biệt với thế gian.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Trên Bộc trong, sầu riêng
“Sự cách biệt ấy làm cho Thảo xa Đàm một chút.”
Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang Lưng, Chương 3