Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nói lên cái hay cái đẹp của ai hay của cái gì cho người ta nghe.

Tiếng Anh: To speak out the goodness or beauty of someone or something for others to hear.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ca ngợi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Nói lên cái hay cái đẹp của ai hay của cái gì cho người ta nghe.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nói lên cái hay cái đẹp cho người ta ngheđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Ca là hát, ngợi là khen. Trong kho văn Nam Bộ nó nhận đủ thứ làm đồ: một con người, một vẻ đẹp, một công đức, một buổi bình minh, cái thú phong lưu. Nó hay đi với cái hát và cái đọc, vì cái gốc của nó là hát: những bản ca ngợi ánh trăng, ngâm bài thơ ca ngợi, đọc văn tế ca ngợi công đức. Nó cũng làm được việc của một cuốn sách: Mục Phong Tục Chí ca ngợi trường hợp huyện Kiến Hòa. Và nó nhận chữ đáng đứng trước: một hạng người tốt đẹp, đáng ca ngợi.

🇬🇧 The elements mean to sing and to commend. In the Southern corpus it takes all manner of objects, a person, a beauty, a merit, a dawn, the pleasures of ease. It travels with singing and with reading aloud, since singing is its root. It can also do the work of a book, a record of customs praising one district's case. And it takes a word for worthy before it.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Ngày xưa, họ ca ngợi gái thơ bao nhiêu thì ngày nay họ mê đàn bà bấy nhiêu.

As much as they used to sing the praises of young girls, so much do they now dote on women.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Kế đến phần đọc văn chúc, hiểu là văn tế, ca ngợi công đức, cầu xin ơn của vị thần.

Next came the reading of the invocation, that is the eulogy, praising the god's merits and asking his favour.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Chàng thiếu niên cất giọng thanh tao ngâm bài thơ ca ngợi vẻ đẹp tuyệt vời của Phi Yến.

The youth raised a fine voice and chanted the poem praising Phi Yen's matchless beauty.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối

Mục Phong Tục Chí của Trịnh Hoài Đức ca ngợi trường hợp huyện Kiến Hòa (trấn Định Tường).

The customs section of Trinh Hoai Duc's record praises the case of Kien Hoa district.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Người ta ca ngợi nàng như là tinh anh của trời đất để tô điểm cho bầu sông núi nghìn năm.

People praised her as the flower of heaven and earth, adorning a thousand years of river and hill.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh

Tôi chắc không ai mà viết một bản nhạc để ca ngợi hạch-lý-học nó có vẻ gì khô khan và man rợ.

I am sure nobody would write a piece of music to praise nuclear physics, which seems dry and savage.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Tiếng chim ca ngợi bình minh và tiếng gió reo vui trên cành lá.

The birds' song praised the dawn and the wind sang gladly in the leaves.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Đừng ai cố bào chữa họ là một hạng người tốt đẹp, đáng ca ngợi.

Let nobody try to plead that they are a fine sort of people, worthy of praise.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu Nước

Cứ mỗi lần trăng nhô lên tàu lá, là hai chàng lại tựa cửa, hát lên những bản ca ngợi ánh trăng.

Each time the moon rose over the palm fronds the two of them leaned in the doorway and sang songs in praise of the moonlight.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Nhưng trên làn khói, con hạc bay chập chờn như ca ngợi thú phong lưu, như chọc tức kẻ ham danh lợi.

But above the smoke the crane flew waveringly, as though praising the pleasures of ease and vexing those hungry for fame.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ngày xưa, họ ca ngợi gái thơ bao nhiêu thì ngày nay họ mê đàn bà bấy nhiêu.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Kế đến phần đọc văn chúc, hiểu là văn tế, ca ngợi công đức, cầu xin ơn của vị thần.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Diễn Tiến Của Lễ Kỳ Yên
“Chàng thiếu niên cất giọng thanh tao ngâm bài thơ ca ngợi vẻ đẹp tuyệt vời của Phi Yến.”
Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối, IV. Ba cái máy
“Mục Phong Tục Chí của Trịnh Hoài Đức ca ngợi trường hợp huyện Kiến Hòa (trấn Định Tường).”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Nhu cầu phát triển xứ đàng trong, phục quốc và củng cố quốc gia
“Người ta ca ngợi nàng như là tinh anh của trời đất để tô điểm cho bầu sông núi nghìn năm.”
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh, Con Chim Xanh
“Tôi chắc không ai mà viết một bản nhạc để ca ngợi hạch-lý-học nó có vẻ gì khô khan và man rợ.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần III
“Tiếng chim ca ngợi bình minh và tiếng gió reo vui trên cành lá.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 3
“Đừng ai cố bào chữa họ là một hạng người tốt đẹp, đáng ca ngợi.”
Thẩm Thệ Hà, Người Yêu Nước, Chương 5