Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là con hình người làm đồ chơi cho con nít, tiếng mượn từ tiếng Pháp, và nói ai như búp bê là khen đẹp mà ngụ ý không thiệt.

Tiếng Anh: A doll, borrowed from French, and a pretty but lifeless likeness.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
búp bê(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là con hình người làm đồ chơi cho con nít, tiếng mượn từ tiếng Pháp, và nói ai như búp bê là khen đẹp mà ngụ ý không thiệt.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1con hình người làm đồ chơi cho con nít, tiếng mượn tiếng Phápđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Con hình người làm đồ chơi cho con nít, tiếng mượn từ tiếng Pháp. Nói ai như búp bê là khen đẹp mà ngụ ý không thiệt, chỉ để ngắm, nên trong truyện đó vừa là lời khen vừa là lời trách người con gái chỉ biết làm đẹp.

🇬🇧 A human figure made as a child's toy, borrowed from the French. To liken someone to one is to praise their looks while implying they are not real, only to be looked at, so in stories it both praises and faults a girl who knows only how to be pretty.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Loại búp bê đó, ở Sài Gòn rất hiếm, vì người ta chỉ nhập cảng có vài con thôi.

That sort of doll is very rare in Sài Gòn, for only a few were ever brought in.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Bé Thủy đã ngồi dậy chơi với mấy đứa em búp bê của nó mà nó phải xa hổm nay.

The child had sat up to play with her doll siblings that she had been kept from these days.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Trên chiếc xe hai bánh ấy, một con búp bê tí hon nằm ngửa, kê trên gối gòn.

On that two wheeled cart a tiny doll lay on its back, propped on a kapok pillow.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Nguyện thảy ra trước mặt Phượng một con búp bê thắt bằng dây nhựa màu xanh.

She threw down before the other a doll plaited of green plastic cord.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Nàng đã ôm lọ nước hoa trên ngực như là một đứa bé gái ôm con búp bê vừa nhận được.

She had held the scent bottle to her breast like a little girl holding a doll just received.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Em thường ngồi bên cửa sổ một mình kể chuyện cổ tích cho búp bê nghe.

I often sat alone by the window telling folk tales to my doll.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Anh thương em như thương 1 con búp bê biết nói, biết cười hay sao ?

Do you love me as you would love a doll that can speak and laugh?

Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa

Hạnh ẵm luôn con búp bê ra, vuốt mớ tóc vàng óng ánh của nó.

She carried the doll out too and stroked its gleaming golden hair.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Dì có thể là một con búp bê chứ không thể làm một người vợ.

You may be a doll, but you cannot be a wife.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Lúc đó Dung Hạnh dễ thương như con búp bê Nhật Bản.

Just then she was as charming as a Japanese doll.

Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Loại búp bê đó, ở Sài Gòn rất hiếm, vì người ta chỉ nhập cảng có vài con thôi.
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 8
Bé Thủy đã ngồi dậy chơi với mấy đứa em búp bê của nó mà nó phải xa hổm nay.
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 5
Trên chiếc xe hai bánh ấy, một con búp bê tí hon nằm ngửa, kê trên gối gòn.
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 8
Nguyện thảy ra trước mặt Phượng một con búp bê thắt bằng dây nhựa màu xanh.
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 7
Nàng đã ôm lọ nước hoa trên ngực như là một đứa bé gái ôm con búp bê vừa nhận được.
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 5
Em thường ngồi bên cửa sổ một mình kể chuyện cổ tích cho búp bê nghe.
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 10
Anh thương em như thương 1 con búp bê biết nói, biết cười hay sao ?
Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa, Chương 3
Hạnh ẵm luôn con búp bê ra, vuốt mớ tóc vàng óng ánh của nó.
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 3