Thả lỏng tay chân cho rũ xuống; nghĩa bóng là thôi cố gắng, để mặc mọi sự.
Tiếng Anh: To let one's limbs hang limp; figuratively, to give up trying and let things take their course.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thả lỏng tay chân cho rũ xuống; nghĩa bóng là thôi cố gắng, để mặc mọi sự.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó theo nghĩa đen cho tay chân thả lỏng, như hai tay buông xuôi, đôi tay buông xuôi. Nhưng nó dùng nhiều theo nghĩa bóng cho người mệt mỏi, yếu lòng mà thôi không cố nữa: muốn buông xuôi tất cả mọi cố gắng, dễ buông xuôi đánh liều nhắm mắt, bỏ cuộc buông xuôi.
🇬🇧 The corpus uses it literally for limp limbs, as in arms hanging loose at one's sides. But it is used more figuratively for someone tired or weak hearted who stops trying: wanting to give up all effort, easily giving in and shutting one's eyes to fate, quitting and letting go.
Thí dụ:
Bỗng dưng Trà cảm thấy mệt mỏi và muốn buông xuôi tất cả mọi cố gắng của mình.
Suddenly Tra felt tired and wanted to give up all her efforts.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiVà khi tinh thần yếu đuối, con người rất dễ buông xuôi, đánh liều nhắm mắt.
And when the spirit is weak, a person very easily gives up, recklessly shutting their eyes to it all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngĐể tăng phần huyền bí, ông đạo nằm dài trên nền đất, hai tay buông xuôi, thở đều đều.
To add to the mystery, the holy man lay stretched out on the dirt floor, arms limp at his sides, breathing evenly.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTrường làm như không để ý đến câu nói buông xuôi của tôi.
Truong acted as if he had not noticed my words of resignation.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiVương An trườn tới, hai tay chỏi lên, rồi buông xuôi.
Vuong An crawled forward, propped himself on his hands, then went limp.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyCó ai mà ngờ nổi một ngày tôi buông xuôi thế này đâu.
Who could have imagined that one day I would give up like this.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòNhững khó khăn, những chật vật của cuộc sống không thể làm chàng bỏ cuộc, buông xuôi như lúc còn chưa vợ.
The hardships and struggles of life could not make him quit and give up as when he was still single.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétYêu chị Trâm đến thế, làm khổ chị Trâm đến thế mà đành buông xuôi để chỉ ao ước một cuộc động đất cho thành phố này nát tan.
Loving Tram so much and making her suffer so much, yet resigned to giving up and only wishing for an earthquake to shatter this city.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngNgười thanh niên si tình như bị sét đánh lên đầu, thừ người ra, chiếc giầm được buông xuôi, thành thử xuồng không được lái ngay ngắn.
The lovesick young man, as if struck by lightning, sat stunned, the paddle hanging loose, so the boat could not be steered straight.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênCô gái vẫn ngẩng nhìn Huy, ánh mắt đen sâu thẳm nửa tình tứ, nửa lạnh lùng theo dõi, chàng vẫn bước, đôi tay buông xuôi, thể xác điều khiển trí óc.
The girl kept looking up at Huy, her deep dark gaze half tender and half coldly watchful, while he kept walking, arms hanging, his body leading his mind.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bỗng dưng Trà cảm thấy mệt mỏi và muốn buông xuôi tất cả mọi cố gắng của mình.”“Và khi tinh thần yếu đuối, con người rất dễ buông xuôi, đánh liều nhắm mắt.”“Để tăng phần huyền bí, ông đạo nằm dài trên nền đất, hai tay buông xuôi, thở đều đều.”“Trường làm như không để ý đến câu nói buông xuôi của tôi.”“Vương An trườn tới, hai tay chỏi lên, rồi buông xuôi.”“Có ai mà ngờ nổi một ngày tôi buông xuôi thế này đâu.”“Những khó khăn, những chật vật của cuộc sống không thể làm chàng bỏ cuộc, buông xuôi như lúc còn chưa vợ.”“Yêu chị Trâm đến thế, làm khổ chị Trâm đến thế mà đành buông xuôi để chỉ ao ước một cuộc động đất cho thành phố này nát tan.”