Là thôi giữ và thôi làm khổ người ta nữa, nên nó luôn hàm rằng trước đó có một người đang bị nắm.
Tiếng Anh: To let go and leave someone be.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là thôi giữ và thôi làm khổ người ta nữa, nên nó luôn hàm rằng trước đó có một người đang bị nắm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thôi giữ và thôi làm khổ người ta nữa. Nó gồm hai phần: buông là thả tay, tha là không bắt tội. Vì vậy nó luôn hàm rằng trước đó có một người đang bị nắm, và trong truyện câu hãy buông tha cho tôi là lời của người đang bị ép.
🇬🇧 To let go of someone and cease to torment them. It holds two acts: releasing the hand, and remitting a penalty. So it always implies that somebody was being held, and in stories the plea to be let go is spoken by one under duress.
Thí dụ:
Bây giờ qua đã nắm được vợ của thằng chả thì tại sao qua lại buông tha chớ?
Now that I have got hold of that fellow's wife, why should I let her go?
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngNhứt là khi gặp đàn bà con gái có nhan sắc, hắn chẳng bao giờ buông tha.
Above all, meeting a woman or girl of any looks, he would never let her be.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònLâu lắm chàng được buông tha ra và chàng thấy Trâm lim dim mắt thở dài.
After a long while he was let go, and he saw her half close her eyes and sigh.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngMình đủ thì giờ rượt theo nó, nhưng ông Huyện vẫn không buông tha mình.
We had time enough to chase after him, but the magistrate still would not let us be.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhMấy lúc nay, thầy nghe yếu trong người, nên tự buông tha mình khỏi những khổ dịch vần công.
These last days he had felt weak in himself and so had let himself off the hard labour of the work exchange.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNàng vui tánh lại tinh nghịch, ranh mãnh và chưa hề buông tha một trường hợp lố bịch nào cả.
She was of a merry and mischievous turn, sly, and had never yet let any absurd occasion go by.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIMà em nói trước dìa tới nhà em không nói, nhưng em sẽ không buông tha anh như lần này đâu nghen!
And mind, I shall say nothing once we are home, but I shall not let you off as I did this time.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuThọ biết ngay là Năm Quýnh đã không chịu buông tha cho nàng!
He knew at once that the other man had refused to let her be.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônThiệp tức giận: Mình đã biết thân phận, lánh mặt bà con cô bác, cớ sao họ chẳng buông tha cho mình.
He was furious: I have known my place and kept out of the way of all my kin, and why will they not let me be.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyĂn làm sao, nói làm sao với cục mỡ cho nó buông tha mình.
How am I to eat, how am I to speak with that lump of fat so that it lets me be.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bây giờ qua đã nắm được vợ của thằng chả thì tại sao qua lại buông tha chớ?”“Nhứt là khi gặp đàn bà con gái có nhan sắc, hắn chẳng bao giờ buông tha.”“Lâu lắm chàng được buông tha ra và chàng thấy Trâm lim dim mắt thở dài.”“Mình đủ thì giờ rượt theo nó, nhưng ông Huyện vẫn không buông tha mình.”“Mấy lúc nay, thầy nghe yếu trong người, nên tự buông tha mình khỏi những khổ dịch vần công.”“Nàng vui tánh lại tinh nghịch, ranh mãnh và chưa hề buông tha một trường hợp lố bịch nào cả.”“Mà em nói trước dìa tới nhà em không nói, nhưng em sẽ không buông tha anh như lần này đâu nghen!”“Thọ biết ngay là Năm Quýnh đã không chịu buông tha cho nàng!”