Là cứng đầu không chịu nghe ai, cái cứng của người biết mình sai mà vẫn làm, nên nó khác cương quyết.
Tiếng Anh: Headstrong, refusing to be told.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cứng đầu không chịu nghe ai, cái cứng của người biết mình sai mà vẫn làm, nên nó khác cương quyết.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cứng đầu không chịu nghe ai. Nó khác cương quyết ở chỗ cương quyết là giữ cái đúng, còn bướng bỉnh là giữ cái của mình dầu biết sai. Vì vậy nó hay nói về con nhỏ và về người trẻ, nhưng cũng dùng cho một gương mặt, một vầng trán trông ra cái không chịu thua.
🇬🇧 Stiff necked and refusing to be told. It differs from resolve in that resolve holds to what is right, while this holds to one's own though one knows it wrong. So it is often said of children and the young, and also of a face or a brow that looks unwilling to yield.
Thí dụ:
Nàng quyết tìm phương cách khác để đối phó lại với sự phớt tỉnh, sự bướng bỉnh của Hương.
She was resolved to find some other means of meeting the other woman's indifference and her headstrong ways.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácGiọng kêu của hắn nghe ra bướng bỉnh như một kẻ sắp liều mạng.
The sound of his call came out headstrong, like one about to risk his life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIĂn to nói lớn, bướng bỉnh, nếu cần nói thẳng một cách mạnh dạn đôi khi hơi thô lỗ một tí chả sao.
Eating large and talking loud, headstrong, and if need be speaking straight out boldly and now and then a little rough, no matter.
Nguồn: Kim Nhật, Về RTay này coi bộ bướng bỉnh, vô kỷ luật, vô tổ chức quá.
This fellow looks headstrong, with no discipline and no order about him at all.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua ITôi muốn quay lại cốc lên cái đầu bướng bỉnh của Thục.
I wanted to turn back and rap that headstrong head of hers.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayThắm bướng bỉnh ngang với vợ mình.
She was headstrong on a level with my own wife.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmLiên hăm doạ thầm như vậy, nhưng vẫn không an tâm vì thật ra, nàng cũng chẳng biết đối phó ra sao với sự bướng bỉnh của Ngọc.
She threatened so within herself, yet was not easy, for in truth she did not know how to meet his headstrong ways either.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IVầng trán cao bướng bỉnh và khuôn mặt nhìn nghiêng quyến rũ của chàng đã khiến Ái Vi xao xuyến.
His high headstrong brow and the charm of his face seen sidelong had set her heart astir.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhHình ảnh người con trai có nụ cười quyến rũ và khuôn mặt bướng bỉnh bỗng đâu xâm chiếm tâm hồn nàng.
The image of the young man with the charming smile and the headstrong face came from nowhere and took possession of her soul.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhNgười kỹ nữ kiêu hãnh, không cần gì ai và bướng bỉnh của ngày nào, nghe như mình bị đập một trận nên thân.
The proud courtesan of those days, who needed nobody and was headstrong, felt as though she had been given a sound beating.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng quyết tìm phương cách khác để đối phó lại với sự phớt tỉnh, sự bướng bỉnh của Hương.”“Giọng kêu của hắn nghe ra bướng bỉnh như một kẻ sắp liều mạng.”“Ăn to nói lớn, bướng bỉnh, nếu cần nói thẳng một cách mạnh dạn đôi khi hơi thô lỗ một tí chả sao.”“Tay này coi bộ bướng bỉnh, vô kỷ luật, vô tổ chức quá.”“Tôi muốn quay lại cốc lên cái đầu bướng bỉnh của Thục.”“Thắm bướng bỉnh ngang với vợ mình.”“Liên hăm doạ thầm như vậy, nhưng vẫn không an tâm vì thật ra, nàng cũng chẳng biết đối phó ra sao với sự bướng bỉnh của Ngọc.”“Vầng trán cao bướng bỉnh và khuôn mặt nhìn nghiêng quyến rũ của chàng đã khiến Ái Vi xao xuyến.”