Trở lại từ điển

buồn khổ

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Buồn rầu và đau khổ trong lòng.

Tiếng Anh: Sad and suffering at heart.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
buồn khổ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Buồn rầu và đau khổ trong lòng.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1buồn rầu, đau khổđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho nỗi đau vì xa cách, vì nghèo, vì tình phụ hay vì người thân mất: sự buồn khổ vì xa cách, buồn khổ vì nỗi nghèo, dĩ vãng buồn khổ, những buồn khổ cho người sống. Nó cũng làm danh từ, như nếm mùi buồn khổ, nỗi buồn khổ. Nó hay đi với vì và sự.

🇬🇧 The corpus often uses it for pain from separation, poverty, betrayal in love or bereavement: the sorrow of being apart, suffering from the family's poverty, a sorrowful past, the grief left for the living. It is also a noun, like tasting sorrow, or one's grief. It pairs with because of and the.

Cụm thường gặp:
nỗi buồn khổsự buồn khổbuồn khổ vì
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nên với cô Nga, tôi không bao giờ kể cho cô nghe về dĩ vãng buồn khổ của tôi cả.

So with Co Nga, I never told her about my sorrowful past.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi

Tôi muốn Nhã được sung sướng với bạn bè, không buồn khổ vì nỗi nghèo của gia đình.

I want Nha to be happy with her friends, not suffering because of our family's poverty.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi

Chỉ có thế tôi mới không héo hắt buồn khổ thấy Đoàn càng ngày càng trắng trợn bỏ tôi.

Only then would I not wither in grief seeing Doan abandon me ever more openly.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò

Sự buồn khổ vì xa cách không phải bây giờ anh mới thấm thía.

The sorrow of separation is not something I have only now come to feel.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Bao nhiêu ngày nàng buồn khổ vì sự lạnh lùng của Giang Văn, bao nhiêu đêm nàng thao thức buồn rầu.

So many days she suffered from Giang Van's coldness, so many nights she lay awake in sorrow.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Sự chịu đựng và nỗi buồn khổ của hai người có khác nhau.

The endurance and grief of the two were different.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Có lẽ chưa lúc nào buồn cô đơn buồn khổ như lúc này.

Perhaps never had I been so lonely and sorrowful as now.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Tao cầu mày lấy chồng để nếm mùi buồn khổ như tao.

I pray you marry so you taste sorrow as I have.

Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con Gái

Người chết nằm đó thì không còn gì nữa để xót xa nữa cả, chỉ còn lại những buồn khổ cho người sống mà thôi.

The dead lying there have nothing more to grieve over; only sorrow remains for the living.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét

Sự buồn khổ thất vọng đã làm cho cô lái đò ở bến cây đa trên sông Ô Lâu biếng ăn biếng ngủ, biếng nói cười.

Grief and disappointment made the ferry girl at the banyan landing on the O Lau river lose her appetite, her sleep and her smiles.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nên với cô Nga, tôi không bao giờ kể cho cô nghe về dĩ vãng buồn khổ của tôi cả.”
Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi, Chương 2
“Tôi muốn Nhã được sung sướng với bạn bè, không buồn khổ vì nỗi nghèo của gia đình.”
Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi, Chương 1
“Chỉ có thế tôi mới không héo hắt buồn khổ thấy Đoàn càng ngày càng trắng trợn bỏ tôi.”
Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò, Chương 4
“Sự buồn khổ vì xa cách không phải bây giờ anh mới thấm thía.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Chắp Cánh Bay Xa
“Bao nhiêu ngày nàng buồn khổ vì sự lạnh lùng của Giang Văn, bao nhiêu đêm nàng thao thức buồn rầu.”
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 5
“Sự chịu đựng và nỗi buồn khổ của hai người có khác nhau.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 10
“Có lẽ chưa lúc nào buồn cô đơn buồn khổ như lúc này.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 10
“Tao cầu mày lấy chồng để nếm mùi buồn khổ như tao.”
Dung Saigon, Bầy Con Gái, Chương 2