Tức mà bực, cái giận nhỏ mà dai, không nổ ra được nên nó ứ lại.
Tiếng Anh: Vexed and chafing, a small lasting anger that cannot break out and so gathers.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tức mà bực, cái giận nhỏ mà dai, không nổ ra được nên nó ứ lại.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tức mà bực. Khác chữ giận ở chỗ giận thì nổ ra được, còn bực tức thì ứ lại nên người ta lăn qua lăn lại, nghiến răng, thở dồn dập. Trong kho văn Nam Bộ nó đếm được: bao nhiêu sự bực tức đều tiêu tan, bao nhiêu bực tức lo âu đều rũ sạch. Và kho văn giải thích luôn gốc của nó: buồn cực điểm thì nó hoá sanh bực tức trong lòng.
🇬🇧 Vexed and chafing. It differs from plain anger, which can break out, in that this gathers inside, so the person rolls over, grinds their teeth, breathes hard. In the Southern corpus it can be counted, as a store of vexation that melts away or is shaken off. And the corpus explains where it comes from: sadness at its extreme turns into vexation within.
Thí dụ:
Cô ta bực tức lăn mình nằm sấp lại ngẩng đầu lên ngơ ngác đưa mắt tìm Tư Cầu.
She rolled over vexed onto her face and then raised her head and looked about for Tu Cau.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCô cứ thấy ấm ức, bực tức một chuyện gì và phải chi Trà khóc được thì đỡ khổ.
She kept feeling a rankling and a vexation about something, and if only Tra could weep it would ease.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiNgặt thầy kiêu hãnh quá nên hôm đó không ai muốn thụ giáo, họ bực tức ra về.
But the master was so haughty that day that nobody wanted to be taught, and they went home vexed.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNói xong Cúc Huyền thở dồn dập, có lẽ vì bực tức những câu hỏi ngớ ngẩn của Lũy.
Having said it, Cuc Huyen breathed hard, perhaps out of vexation at Luy's foolish questions.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaÔng Trang Vinh nghe cô gái ở nhà ban đêm một mình đã không mừng lại càng bực tức.
Mister Trang Vinh, hearing that the girl was at home alone at night, was not glad but the more vexed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IPhúc đương bồi hồi bực tức, không muốn nói chuyện với vợ, nên nhắm mắt giả đò ngủ.
Phuc was agitated and vexed, and not wanting to talk to his wife he shut his eyes and pretended to sleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuAnh bực tức: Tại sao mình không nhảy xuống, nương vào chiếc xuồng mà kéo.
He was vexed: why did we not jump down and take hold of the boat and pull.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyBuồn rầu cũng vậy, hễ buồn cực điểm thì nó hoá sanh bực tức trong lòng.
So with grief too: grief at its extreme turns into vexation within.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnBao nhiêu sự bực tức đều tiêu tan và anh ta lững thững lội xuống ruộng.
All his vexation melted away and he strolled down into the field.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTuy nói thế, anh ta cũng bắt đầu vừa lo quýnh mà cũng vừa bực tức nữa.
Say what he would, he had begun to be both frantic with worry and vexed besides.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô ta bực tức lăn mình nằm sấp lại ngẩng đầu lên ngơ ngác đưa mắt tìm Tư Cầu.”“Cô cứ thấy ấm ức, bực tức một chuyện gì và phải chi Trà khóc được thì đỡ khổ.”“Ngặt thầy kiêu hãnh quá nên hôm đó không ai muốn thụ giáo, họ bực tức ra về.”“Nói xong Cúc Huyền thở dồn dập, có lẽ vì bực tức những câu hỏi ngớ ngẩn của Lũy.”“Ông Trang Vinh nghe cô gái ở nhà ban đêm một mình đã không mừng lại càng bực tức.”“Phúc đương bồi hồi bực tức, không muốn nói chuyện với vợ, nên nhắm mắt giả đò ngủ.”“Anh bực tức: Tại sao mình không nhảy xuống, nương vào chiếc xuồng mà kéo.”“Buồn rầu cũng vậy, hễ buồn cực điểm thì nó hoá sanh bực tức trong lòng.”