Trong bụng tức tức, không chịu được mà nói ra cũng không xong.
Tiếng Anh: Vexed within, unable to bear it and unable to say it out either.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trong bụng tức tức, không chịu được mà nói ra cũng không xong.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đây là tiếng miền Nam nói cái tức trong bụng. Trong kho văn nó đứng sau chữ vẻ, chữ thái độ, chữ nỗi: có vẻ bực dọc, tỏ thái độ bực dọc, nổi bực dọc của mình, bao nhiêu nỗi bực dọc. Nó nhận chữ lắm, chữ quá sức, chữ với để đo và để nói đối tượng: bực dọc lắm, bực dọc khó chịu quá sức, bực dọc với chính mình. Nó là cái người ta không giải thích được: khổ sở vì không thể giải thích cho vợ hiểu được nổi bực dọc của mình. Và kho văn hay cho nó lộ ra bằng một cái xô, một cái đi lại: tỏ thái độ bực dọc bằng cách xô cái ghế thật mạnh, đi tới lui như bực dọc.
🇬🇧 This is the Southern word for a vexation held within. In the corpus it follows the words for a look, a bearing and a pang. It takes the intensifiers and the word with. It is what a person cannot explain. And the corpus lets it show itself in a shove or a pacing to and fro.
Thí dụ:
Bá Vạn hơi bực dọc vì cô Huôi không chịu dùng quyền lực để can gián cậu Cẩu.
Ba Van was a little vexed because Miss Huoi would not use her power to remonstrate with young Cau.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNhâm khựng lại, khổ sở vì không thể giải thích cho vợ hiểu được nổi bực dọc của mình.
Nham stopped short, wretched at being unable to explain his own vexation so his wife would understand.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmĐàng kia ông già Hai đi tới lui như bực dọc rồi đi xuống trước chòi.
Over there old Hai walked to and fro as though vexed and then went down in front of the hut.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTrà đứng lên, cô tỏ thái độ bực dọc bằng cách xô cái ghế thật mạnh.
Tra stood up and showed her vexation by shoving the chair very hard.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiThấy Thăng thất-vọng và bực dọc, Tuyết ngạc nhiên lắm.
Seeing Thang disappointed and vexed, Tuyet was much astonished.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngVậy mà nàng vẫn cảm thấy bực dọc, khó chịu quá sức.
And yet she still felt vexed and uncomfortable past all bearing.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiTư Cầu nín thinh, nhưng vẫn còn có vẻ bực dọc lắm.
Tu Cau kept quiet, but still looked much vexed.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuKhi Thụ về rồi, Thái Hòa bực dọc với chính mình.
When Thu had gone, Thai Hoa was vexed with herself.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngThảo hơi ngạc nhiên mà thấy Hồng ra khỏi ngân hàng, tươi tỉnh như thường, không tỏ vẻ gì bực dọc vì đã phải mất thì giờ cả.
Thao was a little astonished to see Hong come out of the bank as bright as ever, showing no vexation at all at having had to lose the time.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNụ cười đó sẽ khiến người chung quanh không đoán được tâm trạng của nàng dù nàng đang trải qua những phút bực dọc hay buồn khổ nhứt đời.
That smile would keep those about her from guessing her state of mind, even while she was passing through the most vexed or the most wretched moments of her life.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bá Vạn hơi bực dọc vì cô Huôi không chịu dùng quyền lực để can gián cậu Cẩu.”“Nhâm khựng lại, khổ sở vì không thể giải thích cho vợ hiểu được nổi bực dọc của mình.”“Đàng kia ông già Hai đi tới lui như bực dọc rồi đi xuống trước chòi.”“Trà đứng lên, cô tỏ thái độ bực dọc bằng cách xô cái ghế thật mạnh.”“Thấy Thăng thất-vọng và bực dọc, Tuyết ngạc nhiên lắm.”“Vậy mà nàng vẫn cảm thấy bực dọc, khó chịu quá sức.”“Tư Cầu nín thinh, nhưng vẫn còn có vẻ bực dọc lắm.”“Khi Thụ về rồi, Thái Hòa bực dọc với chính mình.”