Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Bữa ăn vào giữa ngày, khoảng giữa buổi sáng và buổi chiều.

Tiếng Anh: The meal eaten at midday; lunch.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bữa trưa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Bữa ăn vào giữa ngày, khoảng giữa buổi sáng và buổi chiều.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cơm trưađời sống[thường]
A1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó như một mốc trong ngày: ăn xong bữa trưa rồi ngủ trưa, dùng bữa trưa, trong bữa trưa hôm ấy. Người Nam xưa hay ăn bữa trưa rồi nghỉ trưa tới xế. Nó cũng có nghĩa là lúc trưa một ngày nào đó, như một bữa trưa nọ.

🇬🇧 The corpus often uses it as a marker in the day: finishing lunch and then napping, having lunch, at lunch that day. Southerners of old usually ate lunch and then rested until mid afternoon. It can also mean midday on a certain day, as in one noon.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Thế là hôm ấy cả lớp em hai mươi bốn người được ăn trứng luộc bữa trưa.

So that day all twenty four of us in class got boiled eggs for lunch.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Một bữa trưa nọ Ba Kiên (anh thứ ba của Tư Cầu) đi chợ Trà Ôn về chạy kiếm anh ta tở mở.

One noon, Ba Kien (Tu Cau's third brother) came back from Tra On market and ran around looking for him.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Chỉ có thế thôi, và điều ấy đã được thực hiện bữa trưa hôm nay.

That was all, and it was carried out at lunch today.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Trong bữa trưa hôm ấy, Huyền Trân cố bình tĩnh trước soi bói của chồng nàng, và có vui vẻ nữa.

At lunch that day, Huyen Tran tried to stay calm under her husband's scrutiny, and even to be cheerful.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Phúc sợ khách đói bụng nên mời trở về nhà đặng dùng bữa trưa.

Phuc, worried the guests were hungry, invited them back home for lunch.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Nó cũng ít ăn cơm nhà lắm, hôm mới về nó ăn cơm với em một bữa trưa, rồi hồi chiều nầy nó ăn một bữa nữa.

He rarely eats at home either; the day he came back he had one lunch with me, and this evening another meal.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Chỉ có bữa trưa là va hát trọn từ đầu chí cuối.

Only at lunch does he sing all the way through from start to finish.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió

Ăn xong bữa trưa, họ lại ngủ trưa cho tới xế.

After lunch they napped again until mid afternoon.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Bữa trưa họ ăn riêng vì ai cũng muốn tự do, nhưng bữa đầu hôm, họ thấy sự hội kiến là cần, nên bắt dọn chung bàn.

They ate lunch separately since everyone wanted freedom, but for supper they felt a gathering was needed, so they had one table set.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Lên Dijring tôi chờ đặng ăn bữa trưa.

Going up to Dijring I waited to have lunch.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thế là hôm ấy cả lớp em hai mươi bốn người được ăn trứng luộc bữa trưa.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương, Chương 4
“Một bữa trưa nọ Ba Kiên (anh thứ ba của Tư Cầu) đi chợ Trà Ôn về chạy kiếm anh ta tở mở.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 6
“Chỉ có thế thôi, và điều ấy đã được thực hiện bữa trưa hôm nay.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 4
“Trong bữa trưa hôm ấy, Huyền Trân cố bình tĩnh trước soi bói của chồng nàng, và có vui vẻ nữa.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 6
“Phúc sợ khách đói bụng nên mời trở về nhà đặng dùng bữa trưa.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 8
“Nó cũng ít ăn cơm nhà lắm, hôm mới về nó ăn cơm với em một bữa trưa, rồi hồi chiều nầy nó ăn một bữa nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 14
“Chỉ có bữa trưa là va hát trọn từ đầu chí cuối.”
Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió, Cái Bách-xê
“Ăn xong bữa trưa, họ lại ngủ trưa cho tới xế.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 4