A feast, a meal laid on for guests to mark an occasion.
Tiếng Anh: Là bữa ăn có mời khách, bày ra để mừng hoặc để tiễn, nên nó khác bữa cơm thường ở chỗ có cớ và có người ngoài.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
A feast, a meal laid on for guests to mark an occasion.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bữa ăn có mời khách, bày ra để mừng hoặc để tiễn. Khác bữa cơm thường ở chỗ có cớ và có người ngoài, nên khi bữa tiệc tan thì cái vắng nghe rõ hơn lúc nào hết.
🇬🇧 A meal laid on with guests, to celebrate or to see someone off. Unlike an ordinary meal it has an occasion and outsiders, so when it breaks up the emptiness is felt the more.
Thí dụ:
Có lẽ sau bữa tiệc tiễn chân Sáu Vi, trên đường về nhà, Thọ nghĩ lung lắm.
Perhaps after that farewell feast, on the road home, he thought a great deal.
Nguồn: Kim Nhật, Về RTừ bây giờ căn nhà nom vắng vẻ, xa lạ, như sau một bữa tiệc vui, tan rã.
From now the house looked empty and strange, as after a merry feast broken up.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaNhưng nếu được thì phút vui mừng của em là phút được, chớ không phải ở trong bữa tiệc.
But if I win, my glad moment is the winning, not the feast.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoBữa tiệc kéo dài đến chiều tối, mọi người kéo nhau ra vườn dự khiêu vũ hay đi bách bộ.
The feast ran on to dusk and everyone went out to the garden to dance or to stroll.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiBữa tiệc thiếu mình cũng vui chán, ở đây đầy đủ cả rồi mà, thiếu Thanh Trà cũng chả sao.
The feast is merry enough without you, everything is here, and one absence is no matter.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiMột bữa tiệc gia đình sắp bắt đầu, trên bàn đầy thức ăn uống.
A family feast was about to begin, the table laden with food and drink.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngHọ mời chàng ngồi đó để làm cây cảnh cho rôm bữa tiệc thôi.
They asked him to sit there only as an ornament to liven the feast.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờXuống đến đất, việc trước nhất của bọn trẻ là lấy thức ăn của bọn Chằng mà làm một bữa tiệc no nê.
Down on the ground the children's first act was to take the ogres' food and make a full feast of it.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhÔng mời các quan Tây , Nam trong tỉnh mà đãi bữa tiệc đó.
He invited the French and Vietnamese officials of the province and gave that feast.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcNếu hắn về nhà trước, nó sẽ đãi hắn một bữa tiệc nghèo.
If he came home first she would give him a poor feast.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có lẽ sau bữa tiệc tiễn chân Sáu Vi, trên đường về nhà, Thọ nghĩ lung lắm.”“Từ bây giờ căn nhà nom vắng vẻ, xa lạ, như sau một bữa tiệc vui, tan rã.”“Nhưng nếu được thì phút vui mừng của em là phút được, chớ không phải ở trong bữa tiệc.”“Bữa tiệc kéo dài đến chiều tối, mọi người kéo nhau ra vườn dự khiêu vũ hay đi bách bộ.”“Bữa tiệc thiếu mình cũng vui chán, ở đây đầy đủ cả rồi mà, thiếu Thanh Trà cũng chả sao.”“Một bữa tiệc gia đình sắp bắt đầu, trên bàn đầy thức ăn uống.”“Họ mời chàng ngồi đó để làm cây cảnh cho rôm bữa tiệc thôi.”“Xuống đến đất, việc trước nhất của bọn trẻ là lấy thức ăn của bọn Chằng mà làm một bữa tiệc no nê.”