Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bữa giờ” là gì?

Cụm thời gian khẩu ngữ Nam Bộ chỉ một khoảng bắt đầu ở quá khứ gần và kéo dài hoặc còn liên quan tới hiện tại; có thể tương ứng “dạo này, mấy hôm nay, từ nãy đến giờ” tùy độ dài do văn cảnh xác định.

Tiếng Anh: A Southern colloquial time expression for the period from a recent past point up to now, translated according to context as lately, recently, all this time, or since earlier.

Cách đọc
bữa giờ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bữa giờ”:

1 nét nghĩa
1trong khoảng thời gian từ một mốc gần trước đây cho đến hiện tạiChỉ thời gian trong khẩu ngữ Nam Bộ[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Dùng để hỏi hoặc nói về trạng thái, hoạt động hay tình hình diễn ra từ một mốc gần trong quá khứ đến lúc nói. Khoảng này có thể là vài giờ, vài ngày hay lâu hơn tùy việc đang nói; vì vậy không được dịch cứng thành “hôm nay”.

🇬🇧 Refers to a state, activity, or situation extending from a contextually recent point in the past to the time of speaking. The span may be hours, days, or longer, so it should not be mechanically translated as today.

Cụm thường gặp:
bữa giờ sao rồibữa giờ làm gìbữa giờ có khỏe khôngbữa giờ mưa hoàibữa giờ chưa gặp
Mẫu ngữ pháp:
bữa giờ + mệnh đềbữa giờ + có/chưa/còn + động từdanh từ + bữa giờ + sao rồi?

Thí dụ:

“Bữa giờ con làm ở chỗ mới có quen việc chưa?” má hỏi qua điện thoại.

“Have you got used to the work at your new job lately?” Mom asks over the phone.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bữa giờ mưa liên tục nên chú Bảy tranh thủ phơi lúa mỗi khi trời hửng.

It has been raining continuously lately, so Uncle Bảy dries the rice whenever the sky clears.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

“Bữa giờ bà khỏe không, chân còn đau nhiều hông?” cô hàng xóm ghé hỏi.

“How have you been lately? Does your leg still hurt much?” the neighbour asks during a visit.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Tui bận giao hàng nên bữa giờ chưa ghé quán uống cà phê với mấy anh.

I have been busy making deliveries, so I have not stopped by the café to see you all lately.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bữa giờ giá rau thay đổi từng ngày, chị chủ quán ghi lại hóa đơn trước khi điều chỉnh thực đơn.

Vegetable prices have been changing daily lately, so the owner records the invoices before adjusting the menu.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

“Sao bữa giờ gọi anh không được vậy?” chị hỏi khi vừa gặp ở cổng.

“Why haven't I been able to reach you lately?” she asks when they meet at the gate.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Máy chạy êm bữa giờ, nhưng người thợ vẫn hẹn kiểm tra lại sau một tuần.

The machine has been running smoothly recently, but the technician still schedules another check in a week.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bữa giờ anh học phát âm mỗi tối nên nói chậm mà rõ hơn trước.

He has been practising pronunciation every evening lately, so his speech is slower but clearer than before.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Trong câu này, bữa giờ kéo từ đầu tuần tới hiện tại nên bản dịch chọn since the start of the week.

In this sentence, bữa giờ extends from the start of the week to now, so the translation uses “since the start of the week.”

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bữa giờ không đồng nghĩa bữa nay: câu thứ nhất nói một khoảng kéo dài, câu thứ hai chỉ ngày hiện tại.

Bữa giờ is not synonymous with bữa nay: the former covers an ongoing period, while the latter means the current day.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bữa giờ”

“bữa giờ” nghĩa là gì?

Cụm thời gian khẩu ngữ Nam Bộ chỉ một khoảng bắt đầu ở quá khứ gần và kéo dài hoặc còn liên quan tới hiện tại; có thể tương ứng “dạo này, mấy hôm nay, từ nãy đến giờ” tùy độ dài do văn cảnh xác định.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.