To grieve less, to be somewhat eased of sadness.
Tiếng Anh: Là đỡ buồn hơn trước, buồn còn mà nhẹ đi, nên trong truyện nó là cái đích của mọi lời khuyên giải.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To grieve less, to be somewhat eased of sadness.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đỡ buồn hơn trước, buồn còn mà nhẹ đi. Tiếng bớt cho thấy đây không phải hết buồn, chỉ là buồn ít lại. Trong truyện nó là cái đích của mọi lời khuyên giải và mọi cách dỗ.
🇬🇧 To be less sad than before, the sadness remaining but lightened. The verb shows it is not an end of grief but a lessening. In stories it is the aim of all consoling.
Thí dụ:
Vậy xin chị hãy bớt buồn rầu, để chờ ít ngày nghe lại cho rõ rồi mới dám chắc.
So pray grieve less and wait a few days to hear clearly before being sure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhMà chừng nó làm cho cậu bớt buồn rồi, thì nó lại buồn, nên cứ theo đòi về hoài.
And once she had made him grieve less she grew sad herself and kept asking to go home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhĐược nghe những lời khuyên chứa chan đạo đức ấy thì bà Huyện mới bớt buồn lần lần.
Hearing those words full of virtue, the lady grieved less by degrees.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhThấy vậy dì không nỡ trách ảnh nữa, mà dì còn phải an ủi cho ảnh bớt buồn.
Seeing this I could no longer reproach him but had to console him to grieve less.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻThu-Vân nghe nói như vậy thì nó bớt buồn song trong lòng cũng còn bưng-khuân hoài.
Hearing this she grieved less, though within she was still troubled.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaChớ chi Tòa xử sớm sớm một chút, ở nhà tôi bớt buồn rầu, có lẽ khỏi chết.
If only the court would judge a little sooner, my husband would grieve less and perhaps not die.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiĐể ít bữa bớt buồn rầu, em suy nghĩ coi nên học nữa hay không rồi sẽ hay.
In a few days, grieving less, I shall consider whether to study on and then we shall see.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnThằng Hiệp buồn, đương giận mà nghe những lời pha lửng của thằng Cao thì nó bớt buồn.
He was sad and angry, but hearing the other's joking words he grieved less.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngMay có thằng Khánh nó làm tôi bớt buồn chớ không thì tôi chết lâu rồi.
Luckily that boy makes me grieve less, or I should have died long ago.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýVậy con xin mẹ bớt buồn, kể con cũng như một đứa con gái của mẹ vậy.
So I beg you to grieve less, and count me as a daughter of yours.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vậy xin chị hãy bớt buồn rầu, để chờ ít ngày nghe lại cho rõ rồi mới dám chắc.”“Mà chừng nó làm cho cậu bớt buồn rồi, thì nó lại buồn, nên cứ theo đòi về hoài.”“Được nghe những lời khuyên chứa chan đạo đức ấy thì bà Huyện mới bớt buồn lần lần.”“Thấy vậy dì không nỡ trách ảnh nữa, mà dì còn phải an ủi cho ảnh bớt buồn.”“Thu-Vân nghe nói như vậy thì nó bớt buồn song trong lòng cũng còn bưng-khuân hoài.”“Chớ chi Tòa xử sớm sớm một chút, ở nhà tôi bớt buồn rầu, có lẽ khỏi chết.”“Để ít bữa bớt buồn rầu, em suy nghĩ coi nên học nữa hay không rồi sẽ hay.”“Thằng Hiệp buồn, đương giận mà nghe những lời pha lửng của thằng Cao thì nó bớt buồn.”