Là bóp cho cái kèn xe kêu, và thuở đầu có xe hơi thì tiếng kèn đó là tiếng báo một nhà có khách sang tới.
Tiếng Anh: To sound a vehicle's horn.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là bóp cho cái kèn xe kêu, và thuở đầu có xe hơi thì tiếng kèn đó là tiếng báo một nhà có khách sang tới.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bóp cho cái kèn xe kêu. Chữ bóp là vì thuở đầu cái kèn xe hơi có bầu cao su, phải bóp mới kêu. Trong văn Nam Bộ tiếng kèn đó là tiếng báo một nhà có khách sang tới, nên nó hay đi với te te, với vang rân, và nó thường mở ra một cảnh.
🇬🇧 To squeeze a vehicle's horn so that it sounds. The verb means to squeeze because the early motor horn had a rubber bulb. In Southern writing that sound announces a grand visitor to a house, so it goes with its own noise words and commonly opens a scene.
Thí dụ:
Mà thôi, nói chuyện khác đi bà nội, xe đã bắt đầu rồ máy, bóp kèn om xòm đó!
Well, let us talk of something else, the car has started its engine and is sounding its horn in a din!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuÔng vội vã bước ra cửa thì xe đã tới ngừng ngay cửa ngõ và bóp kèn te te.
He hurried out to the door, and the car had come and stopped right at the gate and was sounding its horn.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiÔng tài xế bóp kèn tin tin vang cả bến, làm rộn rã cả buổi sáng yên lặng.
The driver sounded his horn till it rang through the landing and set the whole quiet morning astir.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayXe hơi bóp kèn vang rân, tốp máy chạy chậm chậm, rồi ngừng tại đầu cầu.
The motor car sounded its horn ringing out, slowed the engine to a crawl and then stopped at the bridgehead.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhCách một lát có một chiếc xe hơi từ phía Sài Gòn chạy lên bóp kèn rồi quẹo vô sân nữa.
A little later a motor car came up from the city sounding its horn and then turned into the yard as well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnXe bóp kèn thúc hành khách, thầy trò bắt tay nhau mà từ biệt, thầy lên xe, trò trở về.
The bus sounded its horn to hurry the passengers, master and pupil shook hands and parted, he got on and the boy went home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiMay, chuyến đò thứ nhứt chạy vô gần tới ngã ba bóp kèn vang rân.
Luckily the first ferry came in near the fork sounding its horn ringing out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻKhoảng sáu giờ, chiếc xe bóp kèn gọi khách vang trên bến.
About six the bus sounded its horn calling for passengers, ringing over the landing.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaThằng Quì vừa mới đi được một chút xíu thì có tiếng xe hơi chạy ồ ồ bóp kèn, rồi thấy Trọng Quí quẹo vô cửa.
The boy had hardly gone a little way when there was the sound of a motor car roaring up and sounding its horn, and then he turned in at the door.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhHai cô đứng dậy, vừa đi lại cái kiến soi mặt mà giồi phấn, thì liền nghe có tiếng xe hơi bóp kèn và quanh vô sân.
The two of them stood up and were going over to the looking glass to powder their faces when they heard a motor car sound its horn and turn into the yard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mà thôi, nói chuyện khác đi bà nội, xe đã bắt đầu rồ máy, bóp kèn om xòm đó!”“Ông vội vã bước ra cửa thì xe đã tới ngừng ngay cửa ngõ và bóp kèn te te.”“Ông tài xế bóp kèn tin tin vang cả bến, làm rộn rã cả buổi sáng yên lặng.”“Xe hơi bóp kèn vang rân, tốp máy chạy chậm chậm, rồi ngừng tại đầu cầu.”“Cách một lát có một chiếc xe hơi từ phía Sài Gòn chạy lên bóp kèn rồi quẹo vô sân nữa.”“Xe bóp kèn thúc hành khách, thầy trò bắt tay nhau mà từ biệt, thầy lên xe, trò trở về.”“May, chuyến đò thứ nhứt chạy vô gần tới ngã ba bóp kèn vang rân.”“Khoảng sáu giờ, chiếc xe bóp kèn gọi khách vang trên bến.”