Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đỡ một người, thường là con nít, lên mà ôm trên tay hay trong lòng để mang đi hay để giữ; sách phổ thông gọi là bế.

Tiếng Anh: To pick up and hold someone, usually a small child, in the arms, to carry or cuddle them.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bồng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đỡ một người, thường là con nít, lên mà ôm trên tay hay trong lòng để mang đi hay để giữ; sách phổ thông gọi là bế.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1bế, ẵm trên tayđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Bồng là đỡ một người lên mà ôm trên tay, phần nhiều là con nít, sách phổ thông gọi là bế. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là văn Hồ Biểu Chánh, cha mẹ bồng con lên buồng, bồng con mà hun, bồng con ra để nằm trên ván, và trong nhà có đứa lớn được kêu ra bồng em. Nó hay đi liền với ẵm thành ẵm bồng, bồng ẵm, nói cái công nuôi con nhỏ, và có lối nói tay bồng tay bế cho người đã có con nhỏ. Chữ bồng còn có trong bồng bột, đèo bồng, và bồng còn là cái túi đeo lưng; mấy chữ đó không thuộc mục nầy.

🇬🇧 It means lifting someone up and holding them in the arms, mostly a small child; standard usage says be. In the Southern corpus, above all in Ho Bieu Chanh, parents carry the child up to the bedroom, pick the child up to kiss it, carry the child out to lie on the plank bed, and an older child is called to hold the baby. It pairs with am, its near synonym, in doubled forms that speak of the labor of raising small children, and a saying about having one arm and then the other full describes someone who already has little ones. The same syllable also appears in words for impetuous and for aspiring to more, and names a shoulder pack; those are not part of this entry.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Anh ta bồng con trở lên buồng, để con nằm trên giường, rồi giũ mùng bỏ xuống.

He carried the child back up to the bedroom, laid the child on the bed, then shook out the mosquito net and let it down.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Thuần cúi xuống ôm con mà hôn mấy cái rồi bồng luôn đi lại cửa sau mà vô nhà.

Thuan bent down, hugged the child and kissed it several times, then picked it up and carried it over to the back door and into the house.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Yến-Tuyết bồng con ra để nằm trên ván, rồi lại đứng dựa cửa sổ mà ngó ra sân.

Yen Tuyet carried the baby out and laid it on the plank bed, then went back to lean against the window and look out at the yard.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộng

Hiển Vinh bước lại bồng con mà hun, bà Phán thấy vậy mủi lòng nên bà ứa nước mắt.

Hien Vinh stepped over, picked up the child and kissed it; seeing this, Mrs Phan was moved and her eyes welled with tears.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Vợ Triều bồng bé Kim, cô Quyên dắt cháu Ngân và cậu Xuân dắt giùm cháu Ngọc.

Trieu's wife carried little Kim, Quyen led young Ngan by the hand, and Xuan helped by leading young Ngoc.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Má có công đẻ con ra rồi ẵm bồng đút cơm cho bú, con mới nên vai nên vóc.

Your mother bore you, then carried you in her arms, fed you rice and nursed you, and that is how you grew up strong.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Cơm dọn xong rồi, cô Huyền kêu con Tý ra bồng em và cô ngồi lại ăn với chồng và cha.

When the meal was laid, Huyen called Ty out to hold the baby and sat down to eat with husband and father.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Vô tới cửa thầy gặp đứa con nhỏ thầy bồng mà nựng; khí sắc hân hoan lắm.

At the door he met his little child, picked it up and cuddled it; he looked very happy.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Không ngờ hôm qua còn lem luốc ngô nghê, hôm nay có đứa đã tay bồng tay bế.

Who would have thought it: only yesterday they were grubby and naive, and today some of them already have babies in their arms.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo

Thầy thay đổi quần áo rồi bồng con mà hun và biểu con vô kêu vợ dậy ăn cơm.

He changed his clothes, then picked up the child to kiss it, and told the child to go in and wake his wife for the meal.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Anh ta bồng con trở lên buồng, để con nằm trên giường, rồi giũ mùng bỏ xuống.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 1
“Thuần cúi xuống ôm con mà hôn mấy cái rồi bồng luôn đi lại cửa sau mà vô nhà.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 2
“Yến-Tuyết bồng con ra để nằm trên ván, rồi lại đứng dựa cửa sổ mà ngó ra sân.”
Hồ Biểu Chánh, Tình mộng, Chương 10
“Hiển Vinh bước lại bồng con mà hun, bà Phán thấy vậy mủi lòng nên bà ứa nước mắt.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 2
“Vợ Triều bồng bé Kim, cô Quyên dắt cháu Ngân và cậu Xuân dắt giùm cháu Ngọc.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 14
“Má có công đẻ con ra rồi ẵm bồng đút cơm cho bú, con mới nên vai nên vóc.”
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 10
“Cơm dọn xong rồi, cô Huyền kêu con Tý ra bồng em và cô ngồi lại ăn với chồng và cha.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ, Chương 1
“Vô tới cửa thầy gặp đứa con nhỏ thầy bồng mà nựng; khí sắc hân hoan lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 8