Thôi không theo tới cùng nữa, buông một việc đang làm giữa đường.
Tiếng Anh: To stop carrying a thing through, to let go of it half way.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thôi không theo tới cùng nữa, buông một việc đang làm giữa đường.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bỏ là thả ra, cuộc là việc mình đang theo. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng sau chữ chán nản, chữ đành chịu, chữ phải: chán nản bỏ cuộc, đành chịu bỏ cuộc, cũng phải bỏ cuộc. Nó nằm trong câu phủ định để khen cái bền: chàng không bỏ cuộc, và lập ngay chương trình tìm kiếm. Kho văn hay đặt trước nó một cái mốc thời gian, cho thấy người ta chịu được bao lâu: đúng hai tháng tám ngày thì Quí bỏ cuộc, qua ngày thứ mười thì Ái Mỹ bỏ cuộc, sau vài hôm.
🇬🇧 The elements mean to let go and the undertaking one is in. In the Southern corpus it commonly follows words for growing weary, for having to submit, for being obliged. It sits in a negative to praise persistence. And the corpus likes to set a mark of time before it, showing how long a person held out, two months and eight days, ten days, a few days.
Thí dụ:
Hai người ấy sẽ chán nản bỏ cuộc sau vài hôm vì họ không thấy gì khả nghi cả.
Those two would tire and give up after a few days, seeing nothing suspicious at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápĐúng hai tháng tám ngày thì Quí bỏ cuộc, không héo lánh đến đường Tự-Do nữa.
At exactly two months and eight days Qui gave up and came near that street no more.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngAnh ta đành chịu bỏ cuộc và nặng nề nằm lăn xuống như một cây cổ thụ bị trốc gốc.
He had to give up, and rolled heavily down like an old tree torn up by the roots.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmThầy ơi, họ như những người sẵn sàng bỏ cuộc, sắp sửa buông tay chịu theo số mệnh.
Master, they are like people ready to give up, about to let go and submit to fate.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétQua ngày thứ mười thì Ái Mỹ bỏ cuộc và bắt đầu tập thể dục dưới sự chỉ dẫn của Khoa.
By the tenth day Ai My gave up and began her exercises under Khoa's instruction.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNhưng người tài xế ruột của ông thì e rằng lần nầy ông sẽ phải bỏ cuộc.
But his own driver feared that this time he would have to give up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNếu Lục cụ tỏ ra nghiêm khắc, độc đoán thì tên Mách cũng trốn, bỏ cuộc.
Had Luc Cu been stern and overbearing, Mach would have fled and given up too.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiRồi nghe im lặng lâu quá, sợ chàng bỏ cuộc, hát trở lại để ghẹo chàng.
Then hearing the silence go on too long, and fearing he had given up, she sang again to tease him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngNhà Lý có thử làm, thành công đôi phần, nhưng rồi cũng phải bỏ cuộc.
The Ly house tried it and partly succeeded, but had to give up in the end.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTuy nhiên chàng không bỏ cuộc, và lập ngay chương trình tìm kiếm.
Even so he did not give up, and drew up a plan of search at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai người ấy sẽ chán nản bỏ cuộc sau vài hôm vì họ không thấy gì khả nghi cả.”“Đúng hai tháng tám ngày thì Quí bỏ cuộc, không héo lánh đến đường Tự-Do nữa.”“Anh ta đành chịu bỏ cuộc và nặng nề nằm lăn xuống như một cây cổ thụ bị trốc gốc.”“Thầy ơi, họ như những người sẵn sàng bỏ cuộc, sắp sửa buông tay chịu theo số mệnh.”“Qua ngày thứ mười thì Ái Mỹ bỏ cuộc và bắt đầu tập thể dục dưới sự chỉ dẫn của Khoa.”“Nhưng người tài xế ruột của ông thì e rằng lần nầy ông sẽ phải bỏ cuộc.”“Nếu Lục cụ tỏ ra nghiêm khắc, độc đoán thì tên Mách cũng trốn, bỏ cuộc.”“Rồi nghe im lặng lâu quá, sợ chàng bỏ cuộc, hát trở lại để ghẹo chàng.”