Biển rộng mênh mông; theo lối so sánh là cái gì bao la, mênh mông.
Tiếng Anh: The vast open sea; in comparisons, anything immense and boundless.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Biển rộng mênh mông; theo lối so sánh là cái gì bao la, mênh mông.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho biển khơi rộng lớn và tiếng gọi của biển: tiếng kêu gọi của biển cả, chơi vơi một mình ngoài biển cả, ngao du trên biển cả, vàm to biển cả. Nó rất hay gặp trong lối so sánh để tả cánh đồng mênh mông ở miền Tây, như cánh đồng ngập nước mênh mông như biển cả, lai láng như biển cả, như một hòn đảo nhỏ giữa biển cả.
🇬🇧 The corpus often uses it for the wide open sea and its call: the call of the sea, adrift alone on the open sea, roaming the high seas, the great river mouth opening to the sea. It is very common in comparisons describing the vast fields of the western delta, like flooded fields as endless as the sea, brimming like the ocean, like a small island in the middle of the sea.
Thí dụ:
Những bản nhạc vui, buồn, những bản nhạc mênh mang tình yêu biển cả.
Happy songs, sad songs, songs vast with a love of the sea.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngÔng viết rằng cả hai bọn ấy đều di cư vì tiếng kêu gọi của biển cả!
He wrote that both groups migrated because of the call of the sea!
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamẤy là nhờ anh chị lấy lòng từ thiện cứu vớt em trong lúc em chơi vơi một mình ngoài biển cả.
It is thanks to your kindness in rescuing me when I was adrift alone on the open sea.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiBiển cả dầu im lìm thế nào mặt nước cũng lăng nhăng dợn sóng.
However calm the sea may be, its surface always ripples a little.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻNhờ có ròng có nước lớn sông vận chuyển vô tận chân núi cánh đồng, rồi rút ra tới vàm to biển cả.
Thanks to the ebb and flow, the rivers carry water endlessly to the foot of the mountains and the fields, then drain out to the great river mouth and the sea.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻCánh đồng ngập nước mênh mông như biển cả.
The flooded fields stretched as endless as the sea.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmMình đã từng ngao du trên biển cả.
We have roamed the high seas.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyCánh đồng hoang vu, chạy dài tới chân trời, lai láng như biển cả, rộng hàng năm, sáu chục cây số nối liền bờ sông Hậu ra vịnh Xiêm La.
The wild fields stretched to the horizon, brimming like the ocean, fifty or sixty kilometres wide, linking the Hau river to the Gulf of Siam.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamGiữa cánh đồng, lạ lùng thay, một trái núi nổi lên, giống một hòn đảo nhỏ giữa biển cả và nhứt là giống một cậu bé đi lạc, ngơ ngác nhìn quanh.
In the middle of the fields, strangely, a mountain rose up, like a small island in the sea and above all like a lost little boy looking around in bewilderment.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaGiọng to réo tắt, tiếng nhỏ rì rào, hiệp nhau làm mê mẩn tâm hồn của người nghe, rồi dường như đưa trí người ra biển cả xa xuôi, hoặc lên mây xanh vòi voi.
Loud notes and soft murmurs mingled to enchant the listener's soul, then seemed to carry the mind out to the distant sea or up to the blue sky.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Những bản nhạc vui, buồn, những bản nhạc mênh mang tình yêu biển cả.”“Ông viết rằng cả hai bọn ấy đều di cư vì tiếng kêu gọi của biển cả!”“Ấy là nhờ anh chị lấy lòng từ thiện cứu vớt em trong lúc em chơi vơi một mình ngoài biển cả.”“Biển cả dầu im lìm thế nào mặt nước cũng lăng nhăng dợn sóng.”“Nhờ có ròng có nước lớn sông vận chuyển vô tận chân núi cánh đồng, rồi rút ra tới vàm to biển cả.”“Cánh đồng ngập nước mênh mông như biển cả.”“Mình đã từng ngao du trên biển cả.”“Cánh đồng hoang vu, chạy dài tới chân trời, lai láng như biển cả, rộng hàng năm, sáu chục cây số nối liền bờ sông Hậu ra vịnh Xiêm La.”