Là dựng ra một chuyện không có để nói cho qua, nên nó khác nói dối ở chỗ nó phải kể ra thành một câu chuyện có đầu có đuôi.
Tiếng Anh: To make up a story that never happened.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là dựng ra một chuyện không có để nói cho qua, nên nó khác nói dối ở chỗ nó phải kể ra thành một câu chuyện có đầu có đuôi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dựng ra một chuyện không có để nói cho qua. Nó khác nói dối ở chỗ nói dối chỉ cần một câu, còn bịa chuyện thì phải kể ra thành một câu chuyện có đầu có đuôi. Vì vậy trong truyện người ta bịa chuyện để giấu một việc, để cắt nghĩa một sự vắng mặt, hoặc để nói xấu người khác.
🇬🇧 To invent a story that never was, so as to get past something. It differs from a lie in that a lie needs one sentence while this must be told out with a beginning and an end. So people do it to hide a thing, to account for an absence, or to speak ill of somebody.
Thí dụ:
Quít đoán biết đứa em nuôi nầy khôn ngoan mà bịa chuyện vậy thôi, nên càng yêu quí nó.
She guessed that this foster brother of hers was shrewd and was only making up a story, and so she loved him the more.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápEm bịa chuyện gì đó và cắt nghĩa sự trở về của em bên ấy là xong.
Make up some story or other and explain your coming back from over there, and that will be the end of it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIAnh ta đã bịa chuyện tìm vàng để nói cho Nhung nghe chơi.
He had made up the story about looking for gold only to amuse her.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiMặc dầu bứt rứt về số mạng con, bà Nam Thành vẫn phải rán trấn tỉnh bịa chuyện để cắt nghĩa cho trôi vụ đó.
Though fretting over her child's fate, the old lady still had to keep calm and make up a story to explain that matter away plausibly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcAnh chỉ bịa chuyện nói xấu người vắng mặt thôi.
You are only making up stories to speak ill of somebody who is absent.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngLũy chuyên môn bịa chuyện cho người ta.
He is a great one for making up stories about people.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaEm bịa với cô rằng dạo nầy em mệt trong người, thì anh cũng nên bịa chuyện như em để giải thích sự năng đi đêm của anh.
I made up to her that I have been unwell of late, so you ought to make up a story as I did to explain your going out so often at night.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhThì ra, Ngàn lại nghĩ, rất có thể là hai bức thư mà Trâm nói đến, có thật, chớ không phải là bịa chuyện để đánh cù cưa với chàng.
So then, he thought again, it was quite possible that the two letters she spoke of were real and not a story made up to drag things out with him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngCó người cho rằng ngoại thư là bịa chuyện, không thể tin được nhưng thử hỏi họ bịa làm gì?
Some hold that the outer writings are made up and cannot be believed, but let us ask what they should make them up for.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamNếu họ không ở chung nhà với nhau thì mỗi người sẽ bịa chuyện với người nhà của họ là họ phải đi có việc gì đó.
If they did not live in the same house then each of them would make up a story for their own household about having to go somewhere on business.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Quít đoán biết đứa em nuôi nầy khôn ngoan mà bịa chuyện vậy thôi, nên càng yêu quí nó.”“Em bịa chuyện gì đó và cắt nghĩa sự trở về của em bên ấy là xong.”“Anh ta đã bịa chuyện tìm vàng để nói cho Nhung nghe chơi.”“Mặc dầu bứt rứt về số mạng con, bà Nam Thành vẫn phải rán trấn tỉnh bịa chuyện để cắt nghĩa cho trôi vụ đó.”“Anh chỉ bịa chuyện nói xấu người vắng mặt thôi.”“Lũy chuyên môn bịa chuyện cho người ta.”“Em bịa với cô rằng dạo nầy em mệt trong người, thì anh cũng nên bịa chuyện như em để giải thích sự năng đi đêm của anh.”“Thì ra, Ngàn lại nghĩ, rất có thể là hai bức thư mà Trâm nói đến, có thật, chớ không phải là bịa chuyện để đánh cù cưa với chàng.”