Chiều rộng của một vật, đo từ bên nầy qua bên kia, trái với chiều dài hay chiều sâu.
Tiếng Anh: The width of a thing, measured from side to side, as opposed to its length or depth.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chiều rộng của một vật, đo từ bên nầy qua bên kia, trái với chiều dài hay chiều sâu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó khi đo nhà cửa, đường sá, cầu ván: bề ngang chỉ có bốn thước thôi và sâu sáu thước, đường hẻm bề ngang chừng một thước, bề ngang cầu chỉ vỏn vẹn rộng có bốn tấc. Con số đi ngay sau nó, thường kèm chỉ hay vỏn vẹn để cho biết là hẹp. Nó cũng dùng cho thân người: chỉ thua chị ở bề ngang thôi. Theo bề ngang là đi hay di chuyển theo chiều ngang, như cái quan tài di chuyển như con cua bò.
🇬🇧 The corpus often uses it when measuring houses, lanes and plank bridges, with a figure right after it, usually with only or barely to stress how narrow. It is used of the body too, only smaller than her sister in breadth. To move along the width is to go sideways, as a coffin shifted like a crawling crab.
Thí dụ:
Vài tên phóng xuống nước bơi theo bề ngang cản trước mặt Thái Hòa, trêu chọc.
Several of them jumped into the water and swam crosswise in front of Thai Hoa, teasing her.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngTuy nói là hai căn, nhưng bề ngang chỉ có bốn thước thôi và sâu sáu thước.
Though it is called two bays, it is only four metres wide and six metres deep.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoChiếc tam bản lại lướt nhanh trong lòng nước quá hẹp, vừa đủ lọt bề ngang.
The sampan slid swiftly along the very narrow waterway, just wide enough to let it through.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauPhép xem cá thia thia vẫn là từ trên cao nhìn xuống để xem bề ngang cái lưng con cá.
The way to judge a fighting fish is still to look down from above at the breadth of its back.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònMười bảy tuổi, vóc vạc nó không kém chị nó bao nhiêu, chỉ thua cô ấy ở bề ngang thôi.
At seventeen she was hardly smaller than her sister in build, only less broad.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTư Cầu không biết nói sao đành lui cui lo cưa, đục thâu bớt bề ngang của cái chõng lại.
Tu Cau did not know what to say and could only bend over sawing and chiselling to narrow the bed.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuBên hông căn chót có một cái đường hẻm bề ngang chừng một thước.
Beside the last bay was an alley about a metre wide.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhCái quan tài được di chuyển theo bề ngang, như con cua bò.
The coffin was moved sideways, like a crawling crab.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamChàng nằm dang ra cách xa Hồng một quãng giường rộng hơn bề ngang của một chiếc gối đài, im lặng và yên lặng.
He lay stretched out, a stretch of bed wider than a long pillow away from Hong, silent and still.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngCầu ván làm bằng ba tấm ván nối dài lại, thành hình thang trong khoa hình học; bề ngang cầu chỉ vỏn vẹn rộng có bốn tấc thôi.
The plank bridge was made of three boards joined end to end, a trapezium in geometry; the bridge was barely forty centimetres wide.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vài tên phóng xuống nước bơi theo bề ngang cản trước mặt Thái Hòa, trêu chọc.”“Tuy nói là hai căn, nhưng bề ngang chỉ có bốn thước thôi và sâu sáu thước.”“Chiếc tam bản lại lướt nhanh trong lòng nước quá hẹp, vừa đủ lọt bề ngang.”“Phép xem cá thia thia vẫn là từ trên cao nhìn xuống để xem bề ngang cái lưng con cá.”“Mười bảy tuổi, vóc vạc nó không kém chị nó bao nhiêu, chỉ thua cô ấy ở bề ngang thôi.”“Tư Cầu không biết nói sao đành lui cui lo cưa, đục thâu bớt bề ngang của cái chõng lại.”“Bên hông căn chót có một cái đường hẻm bề ngang chừng một thước.”“Cái quan tài được di chuyển theo bề ngang, như con cua bò.”