Không lường trước được, xảy ra thình lình mà thường là chuyện rủi; cũng chỉ chính chuyện rủi đó.
Tiếng Anh: Unforeseeable and sudden, usually unfortunate; also the mishap itself.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không lường trước được, xảy ra thình lình mà thường là chuyện rủi; cũng chỉ chính chuyện rủi đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó trong lời đề phòng: đề phòng bất trắc, phòng khi bất trắc, ngừa khi bất trắc, đối phó mọi bất trắc. Nó cũng đi với chuyện và điều: chuyện bất trắc, nếu xảy ra chuyện bất trắc. Người ta mang theo tiền, giấu súng hay tìm một chỗ lui về để phòng khi có gì bất trắc. Kho văn cũng dùng nó cho cuộc sống mới đầy bất ngờ, và cho những lúc cần một sức che chở.
🇬🇧 The corpus almost always uses it in precautions: guarding against the unexpected, just in case, preparing for anything. It also pairs with matter and incident: a mishap, should something untoward happen. People carry money, hide a gun, or keep a place to retreat to in case of trouble. The corpus also applies it to a new life full of surprises, and to moments when one needs protection.
Thí dụ:
Tư Hoành, né tránh được dễ dàng vì anh ta đã sẵn sàng để đối phó mọi bất trắc.
Tu Hoanh dodged easily, for he was ready for anything.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuĐến miệng hố, nơi xảy ra chuyện bất trắc, Năm Hí nghiêng mình trông xuống.
At the mouth of the pit, where the mishap occurred, Nam Hi leaned over and looked down.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThoát cơn nguy hiểm, Hoàng tử vẫn dõi mắt nhìn tứ phía, đề phòng bất trắc.
Out of danger, the prince still kept watch all around, guarding against the unexpected.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaThiệt ra qua muốn anh em mình nên bình tĩnh để dễ phòng bị những chuyện bất trắc hơn.
In truth I want us brothers to keep calm so we can more easily guard against anything untoward.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìVậy con lấy vài nén bạc đây mà đem theo phòng khi bất trắc mà đỡ gạc.
So take a few silver ingots with you, in case of trouble, to tide you over.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợNhưng dưới chiếc chiếu rách lót trong lòng xuồng, thầy giấu kín một cây súng, ngừa khi bất trắc.
But beneath the torn mat lining the boat he hid a gun, just in case.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyĐó là thứ võ khí thuận lợi nhứt, nếu xảy ra chuyện bất trắc.
That is the handiest weapon of all, if anything untoward happens.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiVì anh sắp bước vào cuộc sống mới nhiều bất ngờ, bất trắc.
Because you are about to enter a new life full of surprises and the unforeseen.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngLúc này tôi mới thực sự thấm thía sự cần thiết của một sức mạnh che chở cho mình những lúc bất trắc hay lo sợ.
Only now did I truly feel the need for a protective strength at times of trouble or fear.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiNàng cần ra mặt làm ăn đối với xóm cũ của nàng, xóm ấy là khu an toàn của nàng, có gì bất trắc nàng sẽ có nơi mà lui về.
She needed to do business openly with her old neighbourhood, which was her safe zone; if anything went wrong she would have somewhere to fall back on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tư Hoành, né tránh được dễ dàng vì anh ta đã sẵn sàng để đối phó mọi bất trắc.”“Đến miệng hố, nơi xảy ra chuyện bất trắc, Năm Hí nghiêng mình trông xuống.”“Thoát cơn nguy hiểm, Hoàng tử vẫn dõi mắt nhìn tứ phía, đề phòng bất trắc.”“Thiệt ra qua muốn anh em mình nên bình tĩnh để dễ phòng bị những chuyện bất trắc hơn.”“Vậy con lấy vài nén bạc đây mà đem theo phòng khi bất trắc mà đỡ gạc.”“Nhưng dưới chiếc chiếu rách lót trong lòng xuồng, thầy giấu kín một cây súng, ngừa khi bất trắc.”“Đó là thứ võ khí thuận lợi nhứt, nếu xảy ra chuyện bất trắc.”“Vì anh sắp bước vào cuộc sống mới nhiều bất ngờ, bất trắc.”