Không nỡ, động lòng thương, thấy đau lòng khi nhìn người khác khổ hay khi phải làm điều ác.
Tiếng Anh: Unable to bear it, moved to pity, pained to see others suffer or to do something cruel.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không nỡ, động lòng thương, thấy đau lòng khi nhìn người khác khổ hay khi phải làm điều ác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho lòng thương xót dâng lên khi thấy cảnh đáng thương: tôi thấy vậy thật tôi bất nhẫn, trong lòng tôi bất nhẫn, lòng tôi đâm ra bất nhẫn. Nó cũng tả sự chùn tay trước việc làm hại người, như đâm ra bất nhẫn trước ý định thầm kín của mình, cậu bất nhẫn cậu không nỡ làm. Nó hay đi với lòng, quá và không nỡ.
🇬🇧 The corpus often uses it for pity welling up at a pitiful sight: seeing that I truly could not bear it, my heart was moved, I came to feel sorry. It also describes flinching from harming others, like feeling pangs over one's secret plan, or being too tender hearted to do it. It pairs with heart, too and cannot bear.
Thí dụ:
Tôi thấy vậy thật tôi bất nhẫn, nên không nỡ nhắc chuyện xưa mà xài ông cậu.
Seeing that, I truly could not bear it, so I could not bring myself to rake up the past and scold my uncle.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnMá nghĩ tình mẹ con của Tân, thì má bất nhẫn, nên má than vắn thở dài.
Thinking of the bond between Tan and his mother, mother was moved to pity, so she sighed and lamented.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTrước sự hăng hái hồn nhiên của Trâm, Nhâm đâm ra bất nhẫn trước ý định thầm kín của mình.
Faced with Tram's innocent eagerness, Nham felt pangs of remorse over his secret intention.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmChẳng dè nay tôi thấy ông sợ sệt quá, trong lòng tôi bất nhẫn.
Who would have thought I would see you so frightened today; my heart is moved.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiThấy mẹ giận, mệt ngồi thở dốc, Phấn cũng bất nhẫn trong lòng.
Seeing her mother angry and panting with exhaustion, Phan too felt a pang in her heart.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuHơi hú cuối cùng thê thảm quá khiến đoàn người Việt se thắt lòng lại, quặn đau một niềm bất nhẫn.
The last howl was so tragic that the Vietnamese group felt their hearts tighten, wrung with pity.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaThọ bất nhẫn lắm, nhưng cũng chăm chú nhìn Hà Anh.
Tho felt very sorry, yet still gazed intently at Ha Anh.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTâm hồn bất nhẫn đã không xa tâm hồn thân ái.
A compassionate soul was not far from a loving one.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhÔng Trần chỉ đứng lặng nhìn, vẻ mặt bất nhẫn.
Ong Tran just stood silently watching, his face pained.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờCậu bất nhẫn cậu không nỡ làm, thì người khác họ làm, rồi sự bất nhẫn của cậu có bổ ích cho đám thành thiệt đâu?
If you are too tender hearted to do it, others will, and then what good is your pity to the honest folk?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi thấy vậy thật tôi bất nhẫn, nên không nỡ nhắc chuyện xưa mà xài ông cậu.”“Má nghĩ tình mẹ con của Tân, thì má bất nhẫn, nên má than vắn thở dài.”“Trước sự hăng hái hồn nhiên của Trâm, Nhâm đâm ra bất nhẫn trước ý định thầm kín của mình.”“Chẳng dè nay tôi thấy ông sợ sệt quá, trong lòng tôi bất nhẫn.”“Thấy mẹ giận, mệt ngồi thở dốc, Phấn cũng bất nhẫn trong lòng.”“Hơi hú cuối cùng thê thảm quá khiến đoàn người Việt se thắt lòng lại, quặn đau một niềm bất nhẫn.”“Thọ bất nhẫn lắm, nhưng cũng chăm chú nhìn Hà Anh.”“Tâm hồn bất nhẫn đã không xa tâm hồn thân ái.”