Che chở và nuôi cho người khác đủ sống, nhứt là người dưới mình.
Tiếng Anh: To shelter another and keep them fed, above all one in one's charge.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Che chở và nuôi cho người khác đủ sống, nhứt là người dưới mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đây là tiếng miền Nam nói cái che chở có kèm cái nuôi. Trong kho văn nó nhận chữ cho để nói mình che cho ai: vợ chồng tôi bảo bọc cho, mình bảo bọc cho nó thì đủ rồi. Nó cũng nhận thẳng người mình che: bảo bọc nó, bảo bọc vợ con ảnh, bảo bọc đàn con thơ dại. Nó đi cặp với chữ nuôi dưỡng, chữ che chở, chữ dạy dỗ, chữ dìu dắt: nhờ có chú bảo bọc nuôi dưỡng, tìm cách che chở bảo bọc nó, có người bảo bọc dạy dỗ. Và kho văn hay cho nó đứng sau chữ đủ sức, chữ hết lòng: đủ sức bảo bọc, thiệt hết lòng bảo bọc.
🇬🇧 This is the Southern way of naming a sheltering that carries a feeding with it. In the corpus it takes the dative word to say whom one shelters. It also takes that person straight after it. It pairs with the words for nourishing, for screening, for teaching and for leading by the hand. And the corpus puts it after the phrases for being strong enough and for doing it with all one's heart.
Thí dụ:
Vợ chồng anh Cả tôi phụ phàng thím thì vợ chồng tôi bảo bọc cho, thím đừng lo.
If my elder brother and his wife turn their backs on you, then my wife and I shall shelter you, so do not fret.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngMẹ con Xuân Sơn đã được Khải Quang lãnh mà bảo bọc, thì chú rảnh tay hết lo nữa.
Xuan Son and his mother have been taken in and sheltered by Khai Quang, so you are free of the care of it now.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhCô Hai còn nhỏ, phải kiếm nơi khác gá nghĩa đặng có người bảo bọc cho chớ.
Miss Hai is still young and must find another match so as to have somebody to shelter her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiNếu rủi dì theo ông theo bà, thì tôi là lớn, tôi phải bảo bọc nó chớ sao.
If my aunt should go the way of the ancestors, then I am the elder and must shelter her, how else.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuEm phải chuẩn bị từ bây giờ mới đủ sức bảo bọc cho các em mai sau.
You must prepare from now on to be strong enough to shelter your younger brothers and sisters in the days to come.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônThuở nay tôi nhờ có chú bảo bọc nuôi dưỡng rồi cưới vợ cho tôi.
All these years I have been sheltered and fed by my uncle, who then found me a wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmBởi vì nó còn sống nên ta phải tìm cách che chở bảo bọc nó.
Because it is still alive, we must find a way to screen it and shelter it.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTrong hoàn cảnh này, tính mệnh của ông còn mong manh, ông còn sức đâu mà bảo bọc đàn con thơ dại.
In this pass his life is still frail, and where has he strength left to shelter a brood of small children.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaĐã yên một mối rồi, bây giờ cô chỉ lo tìm con mà thôi, cha nó đã mất, phải tìm cho được nó đặng bảo bọc.
One tie is settled now, and so she thinks only of finding her child, for its father is dead and it must be found and sheltered.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTôi đủ sức bảo bọc vợ con ảnh no ấm.
I am strong enough to shelter his wife and children in plenty.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vợ chồng anh Cả tôi phụ phàng thím thì vợ chồng tôi bảo bọc cho, thím đừng lo.”“Mẹ con Xuân Sơn đã được Khải Quang lãnh mà bảo bọc, thì chú rảnh tay hết lo nữa.”“Cô Hai còn nhỏ, phải kiếm nơi khác gá nghĩa đặng có người bảo bọc cho chớ.”“Nếu rủi dì theo ông theo bà, thì tôi là lớn, tôi phải bảo bọc nó chớ sao.”“Em phải chuẩn bị từ bây giờ mới đủ sức bảo bọc cho các em mai sau.”“Thuở nay tôi nhờ có chú bảo bọc nuôi dưỡng rồi cưới vợ cho tôi.”“Bởi vì nó còn sống nên ta phải tìm cách che chở bảo bọc nó.”“Trong hoàn cảnh này, tính mệnh của ông còn mong manh, ông còn sức đâu mà bảo bọc đàn con thơ dại.”