Để lòng, để trí vào một chuyện mà lo, mà nghĩ tới hoài.
Tiếng Anh: To be preoccupied with or trouble oneself over a matter, keeping it on one's mind.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Để lòng, để trí vào một chuyện mà lo, mà nghĩ tới hoài.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó ở thể phủ định: không bận tâm, chẳng bận tâm, khỏi bận tâm, không còn bận tâm. Sau nó hay có đến hay về rồi tới cái chuyện: không bận tâm đến nàng tiên bên kia nữa, khỏi bận tâm về sinh kế. Người ta cũng hỏi ngược lại để tỏ ý khinh: thằng bé con ấy mà trò trống gì khiến tôi phải bận tâm. Có khi nó thành danh từ trong mối bận tâm, như việc đào kinh là mối bận tâm của một vị quan.
🇬🇧 The corpus almost always uses the word in the negative: not troubled, no longer troubled, spared from worry. It is usually followed by about and the matter itself, a fairy on the far side, one's livelihood. People also turn it into a scornful question, what could that little boy do that I should bother about him. Sometimes it becomes a noun, a preoccupation, as the digging of a canal was for one mandarin.
Thí dụ:
Rồi đó chàng cũng đánh một giấc, không bận tâm đến nàng tiên ẩn dật bên kia nữa.
Then he too fell asleep, no longer troubling himself over the reclusive fairy on the other side.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmLấy chồng tức là lăn xả vào cuộc đời mà cũng khỏi bận tâm về sinh kế.
To marry is to throw oneself into life, yet also to be spared worry about a living.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácChúng tôi không còn bận tâm đến vấn đề kiêng cữ đề phòng gì nữa cả.
We no longer bothered about any precautions or taboos.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiNhưng tôi không bận tâm về mục đích ra đây của hai ông bà lắm đâu.
But I am not much concerned about the purpose that brought the two of you out here.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNhưng việc đào kinh nối liền Châu Đốc qua Hà Tiên ở biên giới vẫn là mối bận tâm của ngài.
But digging the canal to link Chau Doc with Ha Tien on the frontier remained his chief concern.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamNếu Liên muốn thoát, chắc nàng chẳng bận tâm để tin lại làm gì.
If Lien wanted to escape, she would surely not bother to trust him again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ISuốt ngày suốt đêm mình không có chuyện gì khác để bận tâm hết.
All day and all night we have nothing else to occupy our minds.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmThằng bé con ấy mà trò trống gì khiến tôi phải bận tâm.
What could that little boy do that I should trouble myself about him.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayLời chim tiếng lá không làm cho nàng bận tâm.
The talk of birds and leaves did not trouble her.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyBà Ngân không thấy sự ở hay đi của con là việc đáng cho bà bận tâm, miễn nó cung phụng bà đủ tiền cho bà đánh xệp.
Mrs Ngan did not think whether her child stayed or left was worth her concern, as long as he supplied her enough money for her card games.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Rồi đó chàng cũng đánh một giấc, không bận tâm đến nàng tiên ẩn dật bên kia nữa.”“Lấy chồng tức là lăn xả vào cuộc đời mà cũng khỏi bận tâm về sinh kế.”“Chúng tôi không còn bận tâm đến vấn đề kiêng cữ đề phòng gì nữa cả.”“Nhưng tôi không bận tâm về mục đích ra đây của hai ông bà lắm đâu.”“Nhưng việc đào kinh nối liền Châu Đốc qua Hà Tiên ở biên giới vẫn là mối bận tâm của ngài.”“Nếu Liên muốn thoát, chắc nàng chẳng bận tâm để tin lại làm gì.”“Suốt ngày suốt đêm mình không có chuyện gì khác để bận tâm hết.”“Thằng bé con ấy mà trò trống gì khiến tôi phải bận tâm.”