Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Vướng việc vướng người, cái nầy chưa xong đã mắc cái kia, không rảnh mình được.

Tiếng Anh: Tied up with work and with people, one thing not done before another claims you, never free.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bận bịu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Vướng việc vướng người, cái nầy chưa xong đã mắc cái kia, không rảnh mình được.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1vướng việc vướng người, không rảnh mình đượcđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cái vướng của công việc: từ lúc về đây bận bịu nhiều nên không có thời giờ đàn hát như xưa, bà thân cháu bận bịu quá, họ còn bận bịu nhiều vấn đề khác, bận bịu gia đình lo công ăn việc làm. Nhưng cái vướng nặng hơn là vướng người: những mẹ gà bận bịu đàn con dại, Chánh Tâm bận bịu cứ bồng ẵm hun hít con hoài, người hấp hối kia còn được bận bịu vợ con, người có đất ít khi nào chịu bán đứng vì còn bận bịu về tình cảm về thể diện với xóm làng. Hễ tới lúc chia tay thì nó thành cái đau: đến lúc hai trẻ nhìn nhau đặng phân tay chia rẽ thì cả hai chẳng khỏi bận bịu đau lòng. Và nó là cái người ta sợ làm cho người khác mắc: tui có làm điều gì để cho anh phải bận bịu nhiều đâu.

🇬🇧 The corpus uses the word for being tied by work, but the heavier tie is to people. At a parting it turns into pain, and it is also something one fears to lay on another.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Kế đến là những mẹ gà bận bịu đàn con dại, bước từng bước một e dè nghe ngóng.

Next came the mother hens tied to their broods, stepping one step at a time, wary and listening.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Cháu về hổm nay, bà thân cháu bận bịu quá, nên chắc là không cho cháu đi nữa.

Since you came home your mother has been so tied up that she will surely not let you go again.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Nhưng trong khi ôm ấp giấc mộng hữu lý ấy, họ còn bận bịu nhiều vấn đề khác.

But while nursing that reasonable dream, they were still tied up with many other matters.

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam

Kế ấy làm cho chàng mừng rỡ hết sức, nên quên mất bận bịu lúc Thu chào chàng mà đi.

The scheme delighted him so much that he forgot how tied his heart had been when Thu said goodbye and left.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Nhưng từ lúc về đây bận bịu nhiều, nên không có thời giờ đàn hát như xưa.

But since coming here I have been much tied up, and have no time to play and sing as I once did.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Anh coi, từ hồi gặp anh tới bây giờ, tui có làm điều gì để cho anh phải bận bịu nhiều đâu?

See here, since I met you, have I ever done anything to tie you down much?

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Người hấp hối kia còn được bận bịu vợ con, quyến luyến sự nghiệp.

That dying man still had a wife and children to be bound to, and a career to cling to.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Hành lý sắm xong rồi, gần tới ngày xuống tàu, Chánh Tâm bận bịu cứ bồng ẵm hun hít con hoài.

The luggage bought and the sailing day near, Chanh Tam could not tear himself away, but carried and kissed his child continually.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Người có đất thì ít khi nào chịu bán đứng vì còn bận bịu về tình cảm, về thể diện với xóm làng.

Those who had land seldom agreed to sell it outright, being still bound by feeling and by their standing in the village.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Nhưng mà đến lúc hai trẻ nhìn nhau đặng phân tay chia rẽ thì cả hai chẳng khỏi bận bịu đau lòng.

But when the two young ones looked at each other to part, neither could escape a clinging grief.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Kế đến là những mẹ gà bận bịu đàn con dại, bước từng bước một e dè nghe ngóng.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 4
“Cháu về hổm nay, bà thân cháu bận bịu quá, nên chắc là không cho cháu đi nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 2
“Nhưng trong khi ôm ấp giấc mộng hữu lý ấy, họ còn bận bịu nhiều vấn đề khác.”
Sơn Nam, Nói Về Miền Nam, Một Nghệ Thuật "Trưởng Giả Mới"
“Kế ấy làm cho chàng mừng rỡ hết sức, nên quên mất bận bịu lúc Thu chào chàng mà đi.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần V
“Nhưng từ lúc về đây bận bịu nhiều, nên không có thời giờ đàn hát như xưa.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 3
“Anh coi, từ hồi gặp anh tới bây giờ, tui có làm điều gì để cho anh phải bận bịu nhiều đâu?”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.2
“Người hấp hối kia còn được bận bịu vợ con, quyến luyến sự nghiệp.”
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 2
“Hành lý sắm xong rồi, gần tới ngày xuống tàu, Chánh Tâm bận bịu cứ bồng ẵm hun hít con hoài.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 9