Trở lại từ điển

bà nội trợ

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bà nội trợ” là gì?

Người đàn bà lo việc trong nhà như nấu nướng, chợ búa, coi sóc nhà cửa, thường là người vợ ở nhà lo cho chồng con.

Tiếng Anh: A woman who runs the household, doing the cooking, the marketing and the upkeep of the home, usually a wife who stays home to look after her family.

Cách đọc
bà nội trợ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bà nội trợ”:

1 nét nghĩa
1người đàn bà lo việc nhàđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Nội trợ là việc bên trong nhà, việc lo liệu cho gia đình; bà nội trợ là người đàn bà gánh việc đó. Trong kho văn Nam Bộ người ta khen tài quán xuyến của một bà nội trợ, nói cô gái mong lấy chồng để làm một bà nội trợ đảm, kể những bà nội trợ đảm đang vừa lo việc nhà vừa kiếm thêm lợi để giúp chồng. Nó cũng dùng để nói chung về giới đàn bà lo việc nhà, như các bà nội trợ sợ mùa nực, hay để chỉ người đàn bà trong nhà ở dưới bếp trong lúc khách ngồi nhà trên. Chữ nầy trung tính, hay đi với đảm, đảm đang, quán xuyến.

🇬🇧 Noi tro means the work inside the home, looking after the family; ba noi tro is the woman who carries that work. In the Southern corpus people praise a housewife's skill at managing everything, say a girl hopes to marry and become a capable housewife, and describe hard-working housewives who run the home and also earn a little to help their husbands. It is also used for housewives as a group, as in housewives dreading the hot season, or for the woman of the house down in the kitchen while guests sit in the main room. The word is neutral and often goes with words for capable and good at managing.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
vùng / xứ / miệt / chỗ + bà nội trợở / tới / về / ghé + bà nội trợbà nội trợ + trù phú / sông nước

Thí dụ:

Cái khác ấy là hồi môn, là danh giá của gia đình mình là tài quán xuyến của một bà nội trợ.

That something else is a dowry, the good name of one's family, the skill of a housewife who can manage everything.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Hương không kém hơn chút nào con của một ông ký mà ước vọng là lấy chồng để làm một bà nội trợ đảm.

Huong was every bit the equal of a clerk's daughter, and her dream was to marry and become a capable housewife.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Có những bà nội trợ đảm đang hết sức, đã quán xuyến công việc nhà, lại lợi dụng những phương tiện ít oi sẵn có trong tay để làm ra lợi hầu giúp chồng.

There are wonderfully capable housewives who manage the household and also use the few means at hand to earn money and help their husbands.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Các bà nội trợ, bà nào cũng sợ mùa nực vì hễ mùa nực đến thì các ông bắt đầu đi ra ngoài cho tới mùa mưa sau.

Housewives, every one of them, dread the hot season, because as soon as it comes the men start going out until the next rainy season.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Sân khấu bài trí cổ sơ, người xem, thấy hai cảnh một lượt : khách khứa ở nhà trên và bà nội trợ dưới nhà bếp.

The stage is set in an old-fashioned way, and the audience sees two scenes at once: the guests in the main house and the housewife down in the kitchen.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cái khác ấy là hồi môn, là danh giá của gia đình mình là tài quán xuyến của một bà nội trợ.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
“Hương không kém hơn chút nào con của một ông ký mà ước vọng là lấy chồng để làm một bà nội trợ đảm.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 4
“Có những bà nội trợ đảm đang hết sức, đã quán xuyến công việc nhà, lại lợi dụng những phương tiện ít oi sẵn có trong tay để làm ra lợi hầu giúp chồng.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 4
“Các bà nội trợ, bà nào cũng sợ mùa nực vì hễ mùa nực đến thì các ông bắt đầu đi ra ngoài cho tới mùa mưa sau.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 4
“Sân khấu bài trí cổ sơ, người xem, thấy hai cảnh một lượt : khách khứa ở nhà trên và bà nội trợ dưới nhà bếp.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Giết chó khuyên chồng
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bà nội trợ”

“bà nội trợ” nghĩa là gì?

Người đàn bà lo việc trong nhà như nấu nướng, chợ búa, coi sóc nhà cửa, thường là người vợ ở nhà lo cho chồng con.

“bà nội trợ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hoa Hậu Bồ Đào của Bình-nguyên Lộc: “Cái khác ấy là hồi môn, là danh giá của gia đình mình là tài quán xuyến của một bà nội trợ.”

Chữ Hán Nôm và chiết tự của “bà nội trợ” là gì?

“bà nội trợ” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 婆 (bà), 內 (nội), 助 (trợ). Lớp từ vựng: native.

“bà nội trợ” thuộc từ loại gì?

“bà nội trợ” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.