Nghĩa của “bạ điền” là gì?
Sổ bộ ghi đất ruộng dùng trong việc quản lý hành chánh thời trước; thầy ký bạ điền là người giữ sổ nầy.
Tiếng Anh: The land register kept by the administration in former times; thay ky ba dien was the clerk who kept it.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bạ điền”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chữ bạ viết 簿 là sổ, điền viết 田 là ruộng: bộ sổ ghi đất ruộng dùng trong việc quản lý hành chánh thời trước. Thầy ký bạ điền là viên thơ ký coi giữ sổ nầy ở phủ, huyện.
🇬🇧 Ba means register and dien means rice field: the land register used in the administration of former times. Thay ky ba dien was the clerk in charge of it at the district office.
Thí dụ:
Bên phủ đang kiếm một thầy ký bạ điền và nhựt ký trát giấy.
The district office was looking for a clerk to keep the land register and log the official papers.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bên phủ đang kiếm một thầy ký bạ điền và nhựt ký trát giấy.”“- Điền bộ, gọi nôm na là bộ điền, chỉ ghi tên người chủ đất, diện tích, loại đất, đặc biệt là số thuế phải đóng.”Câu hỏi thường gặp về “bạ điền”
“bạ điền” nghĩa là gì?
Sổ bộ ghi đất ruộng dùng trong việc quản lý hành chánh thời trước; thầy ký bạ điền là người giữ sổ nầy.
“bạ điền” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Bên phủ đang kiếm một thầy ký bạ điền và nhựt ký trát giấy.”
Chữ Hán Nôm và chiết tự của “bạ điền” là gì?
“bạ điền” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 簿 (bạ), 填 (điền). Lớp từ vựng: Old administrative land-register compound; script unverified.
“bạ điền” có biến thể vùng miền nào?
“bạ điền” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: bộ điền (Nam Bộ và hành chính cũ), điền bộ; địa bộ (Đối chiếu, không nhập), sổ đỏ; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cơ sở dữ liệu địa chính (Phân biệt).
“bạ điền” thuộc từ loại gì?
“bạ điền” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc C1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.