Áo may bằng hàng xuyến, một thứ hàng tơ mỏng, mịn, thường màu đen, mặc đi đám hay đi thăm cho đàng hoàng; có kiểu áo ngắn và áo dài.
Tiếng Anh: A blouse or tunic of xuyen, a fine, thin silk gauze usually black, worn for occasions and visits; made both short and long.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Áo may bằng hàng xuyến, một thứ hàng tơ mỏng, mịn, thường màu đen, mặc đi đám hay đi thăm cho đàng hoàng; có kiểu áo ngắn và áo dài.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn tả nó theo màu và đi cặp với quần lãnh: áo xuyến đen, áo xuyến dài, một cái áo xuyến một cái quần lãnh, quần lãnh mới áo xuyến mới. Nó là đồ mặc tươm tất của người miền Nam xưa, nhứt là đàn bà có tuổi và nhà khá giả, khi đi xóm, đi thăm hay đón khách. Người ta mua hay may áo xuyến làm quà, và một cái áo xuyến cũ sờn cho thấy nhà đã sa sút.
🇬🇧 The corpus almost always describes it by colour and pairs it with satin trousers: a black silk gauze blouse, a long gauze tunic, a gauze blouse and satin trousers, new trousers and a new blouse. It was the smart dress of southerners of old, especially older women and well off families, for visiting neighbours, calling on people or receiving guests. People bought or tailored one as a gift, and a threadbare one showed a family come down in the world.
Thí dụ:
Cậu mua một cái áo xuyến, một quần lãnh, một chiếc đồng hồ, một đôi bông nhận hột cho con Lựu.
He bought a gauze blouse, a pair of satin trousers, a watch and a pair of jewelled earrings for Luu.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoBộ đồ trắng cũng như áo xuyến bận ngoài, cái nào cũng vừa hết.
The white outfit, like the gauze tunic worn over it, both fitted perfectly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnQuan Phủ biểu lấy gói đồ mở ra coi thì thấy có một cái áo xuyến đen, hai cái quần lãnh với một chiếc neo.
The district chief had the bundle opened and saw a black gauze blouse, two pairs of satin trousers and a bangle.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcThôi để tao mua một cái quần lãnh với một cái áo xuyến bông đặng má tao mặc đi xóm, chắc là má tao mừng lắm.
Let me buy a pair of satin trousers and a flowered gauze blouse for my mother to wear visiting the neighbours; she will be so pleased.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiBà Hương sư mặc quần lãnh mới, áo xuyến mới, đương ở nhà sau coi nấu nướng, nghe xe về bà cũng lật đật chạy mừng con.
Mrs Huong Su, in new satin trousers and a new gauze blouse, was out back seeing to the cooking; hearing the carriage she too hurried out to greet her son.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônNăm lên trên này đó, bà Hương Sư có may cho cháu và má cháu, mỗi người một cái áo xuyến, một cái quần lãnh, bây giờ cũng còn đó.
The year she came up here, Mrs Huong Su had a gauze blouse and satin trousers made for the child and her mother each; they still have them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngTên Quận nói người ấy mặc quần nhiễu trắng cũ, áo xuyến đen, đầu choàng khăn lụa trắng, chơn mang guốc, tay xách một cái giỏ mây.
Quan said the person wore old white crepe trousers and a black gauze blouse, a white silk scarf over the head, clogs, and carried a rattan basket.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhCó ba người lạ mặt đứng ngoài cửa ngõ dòm vô, một người tóc bạc răng rụng, bận áo xuyến dài, còn hai người còn trai bận áo vắn quần vắn.
Three strangers stood outside the gate looking in, one white haired and toothless in a long gauze tunic, the other two young men in short jackets and short trousers.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmPhi Phụng nghe rầy thì hổ thẹn và lại sợ lật dật trở vào mặc một cái áo xuyến cũ sờn hai cánh chỏ, mặc một cái quần lãnh cũ, còn chân đi guốc chớ không dám thay giày.
Scolded, Phi Phung was ashamed and afraid, hurried back in and put on an old gauze blouse worn thin at both elbows and old satin trousers, with clogs on her feet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhCòn áo thì con đưa cho chỉ bận đỡ một cái áo xuyến của con.
As for the blouse, I gave her one of my gauze blouses to wear for now.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cậu mua một cái áo xuyến, một quần lãnh, một chiếc đồng hồ, một đôi bông nhận hột cho con Lựu.”“Bộ đồ trắng cũng như áo xuyến bận ngoài, cái nào cũng vừa hết.”“Quan Phủ biểu lấy gói đồ mở ra coi thì thấy có một cái áo xuyến đen, hai cái quần lãnh với một chiếc neo.”“Thôi để tao mua một cái quần lãnh với một cái áo xuyến bông đặng má tao mặc đi xóm, chắc là má tao mừng lắm.”“Bà Hương sư mặc quần lãnh mới, áo xuyến mới, đương ở nhà sau coi nấu nướng, nghe xe về bà cũng lật đật chạy mừng con.”“Năm lên trên này đó, bà Hương Sư có may cho cháu và má cháu, mỗi người một cái áo xuyến, một cái quần lãnh, bây giờ cũng còn đó.”“Tên Quận nói người ấy mặc quần nhiễu trắng cũ, áo xuyến đen, đầu choàng khăn lụa trắng, chơn mang guốc, tay xách một cái giỏ mây.”“Có ba người lạ mặt đứng ngoài cửa ngõ dòm vô, một người tóc bạc răng rụng, bận áo xuyến dài, còn hai người còn trai bận áo vắn quần vắn.”