Mong một điều mà biết là khó được, cái mong có nhẫn nại và có thời gian.
Tiếng Anh: To long for a thing known to be hard to get, a longing with patience and time in it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mong một điều mà biết là khó được, cái mong có nhẫn nại và có thời gian.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mong mà biết khó. Khác chữ muốn ở chỗ muốn thì có thể lấy liền, còn ao ước thì phải chờ, có khi chờ ba năm một cây viết máy, có khi chờ hơn ba năm mà điều ao ước không bao giờ đến. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với chữ mãi và chữ suốt, và cái được ao ước trải từ một món đồ nhỏ tới một đời người.
🇬🇧 To long for while knowing it is hard. It differs from a word for wanting, which may be satisfied at once, in requiring a wait, sometimes three years for a fountain pen, sometimes more than three years for a longing that never comes. In the Southern corpus it takes words meaning again and again and throughout, and what is longed for ranges from a small object to a whole life.
Thí dụ:
Vuốt giận em và xin sẽ tạ tội với em bằng cái món quà mà em cứ ao ước mãi đó.
Let me soothe your anger and make amends with that very gift you have kept longing for.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngNhững lần Nghi ao ước như vậy, nàng chỉ cười thấy là bạn mình chỉ nói vậy thôi.
Whenever Nghi longed aloud like that, she only smiled, since her friend was merely talking.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoHàng ngàn cô gái ao ước được may mắn như con, vậy mà Trời Phật không giúp họ.
A thousand girls long to be as fortunate as you, and yet heaven does not help them.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTôi ao ước vô cùng sự hiện diện của một người thân bên cạnh, nhất là mẹ tôi.
I longed beyond measure for the presence of somebody of my own beside me, above all my mother.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiBình sanh tôi chỉ ao ước có một điều mà thôi: Là kết nghĩa vợ chồng với cô.
All my life I have longed for one thing only, to be joined in marriage with you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànMột người bạn văn, ao ước một cây viết máy EV đã ba năm rồi, mà vẫn chưa mua được.
A literary friend has longed for a particular fountain pen for three years and still has not bought one.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácHọ ao ước được húp vài chén cháo gà như ở nhà đi coi hát ra, mặc tình mà đánh chén.
They longed to be able to sup a few bowls of chicken congee as they used to coming out of the theatre at home.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpLiễu rất thành thật và thẳng thắn mà nói lên sở thích ao ước của một người con gái.
Lieu spoke out very honestly and straightforwardly the taste and the longing of a young woman.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhChẳng những vậy, tôi còn ao ước, thành khẩn được nghe những lời phê phán.
Not only that, I also long and sincerely wish to hear words of criticism.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IChàng ao ước được cầm thanh kiếm trong tay, múa thử vài đường tuyệt kỹ.
He longed to hold the sword in his hand and try a few strokes of the highest art.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vuốt giận em và xin sẽ tạ tội với em bằng cái món quà mà em cứ ao ước mãi đó.”“Những lần Nghi ao ước như vậy, nàng chỉ cười thấy là bạn mình chỉ nói vậy thôi.”“Hàng ngàn cô gái ao ước được may mắn như con, vậy mà Trời Phật không giúp họ.”“Tôi ao ước vô cùng sự hiện diện của một người thân bên cạnh, nhất là mẹ tôi.”“Bình sanh tôi chỉ ao ước có một điều mà thôi: Là kết nghĩa vợ chồng với cô.”“Một người bạn văn, ao ước một cây viết máy EV đã ba năm rồi, mà vẫn chưa mua được.”“Họ ao ước được húp vài chén cháo gà như ở nhà đi coi hát ra, mặc tình mà đánh chén.”“Liễu rất thành thật và thẳng thắn mà nói lên sở thích ao ước của một người con gái.”