Áo rộng khoác bên ngoài, dài và phủ kín người, như áo khoác, áo ngủ hay áo blouse trắng của bác sĩ.
Tiếng Anh: A loose outer garment worn over other clothes, long and covering, such as a coat, dressing gown or a doctor's white coat.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Áo rộng khoác bên ngoài, dài và phủ kín người, như áo khoác, áo ngủ hay áo blouse trắng của bác sĩ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho áo khoác mặc ngoài khi lạnh hay khi ra đường: khoác chiếc áo choàng, lấy áo choàng cho vợ, áo choàng bằng lông thú. Nó cũng rất hay chỉ áo trắng của bác sĩ và người làm nhà thương: áo choàng trắng của bác sĩ, chưa kịp mặc áo choàng. Nó hay đi với khoác, mặc, cởi và rộng thùng thình.
🇬🇧 The corpus often uses it for a coat thrown on in the cold or when going out: slipping on a coat, fetching a wrap for one's wife, a fur coat. It also very often means the white coat of doctors and hospital staff: the doctor's white coat, not yet having put on one's coat. It pairs with throw on, wear, take off and baggy.
Thí dụ:
Chiếc áo choàng hoa trắng rộng thùng thình làm dì giống con mèo đang trùm chăn.
The baggy white flowered gown made Auntie look like a cat wrapped in a blanket.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayHoàng vào trong thay áo choàng trắng, và con Bảy Rùa nghe mợ nó kêu nó.
Hoang went inside and changed into a white coat, and Bay Rua heard her mistress call her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoThấy chiếc áo choàng trắng của bác sĩ, chàng ý thức lại mọi việc và càng sợ hãi hơn nữa.
Seeing the doctor's white coat, he came to his senses and grew even more frightened.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenUyên cười, chạy vội lên lầu khoác chiếc áo choàng rồi đi trở xuống.
Uyen laughed, dashed upstairs to throw on a coat and came back down.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaGiờ ấy còn sớm quá, bác sĩ, chắc mới đến nhà thương, chưa kịp mặc áo choàng, còn vận thường phục.
It is too early; the doctor has surely just got to the hospital and not yet put on his white coat, still in ordinary clothes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácMặc dầu không mặc áo choàng như tất cả nữ chiêu đãi viên khác, Liên cũng là nhân viên của quán đó.
Though she did not wear a smock like all the other hostesses, Lien was also on the staff of that place.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IKhi vào phòng nầy, vì ham đánh đàn, nàng quên cởi áo choàng ấy ra và mãi đến bây giờ nàng mới thoát xiêm.
Coming into this room, eager to play the piano, she forgot to take off that gown and only now slipped out of it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênHắn chỉ kịp nhận ra, dưới ánh trăng, người bạn hắn đang cắm đầu chạy, giấu vật gì, trong chiếc áo choàng.
He only managed to make out, under the moonlight, his friend running headlong, hiding something in his cloak.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhNghiệp vội lấy cái áo choàng cho vợ.
Nghiep quickly fetched a wrap for his wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnNàng khoác lên người chiếc áo choàng bằng lông thú rồi cùng Mai Lan nắm tay nhau ra ngoài.
She put on her fur coat and went out hand in hand with Mai Lan.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chiếc áo choàng hoa trắng rộng thùng thình làm dì giống con mèo đang trùm chăn.”“Hoàng vào trong thay áo choàng trắng, và con Bảy Rùa nghe mợ nó kêu nó.”“Thấy chiếc áo choàng trắng của bác sĩ, chàng ý thức lại mọi việc và càng sợ hãi hơn nữa.”“Uyên cười, chạy vội lên lầu khoác chiếc áo choàng rồi đi trở xuống.”“Giờ ấy còn sớm quá, bác sĩ, chắc mới đến nhà thương, chưa kịp mặc áo choàng, còn vận thường phục.”“Mặc dầu không mặc áo choàng như tất cả nữ chiêu đãi viên khác, Liên cũng là nhân viên của quán đó.”“Khi vào phòng nầy, vì ham đánh đàn, nàng quên cởi áo choàng ấy ra và mãi đến bây giờ nàng mới thoát xiêm.”“Hắn chỉ kịp nhận ra, dưới ánh trăng, người bạn hắn đang cắm đầu chạy, giấu vật gì, trong chiếc áo choàng.”