Trở lại từ điển

ấn tượng

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cái cảm giác hay hình ảnh còn đọng lại trong lòng sau khi thấy, nghe hay trải qua một điều gì.

Tiếng Anh: The feeling or image that stays with a person after seeing, hearing or going through something.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ấn tượng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cái cảm giác hay hình ảnh còn đọng lại trong lòng sau khi thấy, nghe hay trải qua một điều gì.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cảm giác đọng lạiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với có, gieo, gây và giữ: có ấn tượng không tốt về ai, gieo vào lòng một ấn tượng dịu dàng, gây cho ai một ấn tượng tốt đẹp, vẫn giữ một ấn tượng nặng nề. Nó hay đi với tính từ chỉ độ sâu hay sức nặng: sâu đậm, mạnh, lớn lao, nặng nề. Kho văn cũng dùng có ấn tượng như để nói cảm tưởng mình đang ở một nơi khác.

🇬🇧 The corpus often uses it with have, sow, give and keep: having a bad impression of someone, sowing a gentle impression in the heart, giving someone a fine impression, still carrying a heavy impression. It often pairs with adjectives of depth or weight: deep, strong, great, heavy. The corpus also uses have the impression that to describe feeling as if one were somewhere else.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nàng đã có ấn tượng không tốt về cô ta, nên mở miệng ra chỉ nói toàn sự xấu.

She had formed a bad impression of that girl, so whenever she opened her mouth she spoke only ill.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Tiếng hát và điệu múa đã gieo vào lòng mọi người một ấn tượng dịu dàng, thanh thoát.

The singing and dancing left a gentle, graceful impression in everyone's heart.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Nơi nào cũng đổ nát, nhưng Huế đã cho anh những ý nghĩa, những ấn tượng sâu đậm nhất.

Everywhere lay in ruins, yet Hue had given him the deepest meanings and impressions.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Tâm hồn nó đang có một ấn tượng mạnh về những lời dặn bảo của cụ già.

The old man's advice had left a strong impression on his young soul.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên

Kỳ rượt theo một ấn tượng, một cái gì vô hình, lấp ló đâu đây.

Ky chased after an impression, something invisible lurking somewhere near.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Hai đứa Suzie và Lilie thì không dám chê nàng, tuy chắc chúng nó cũng cùng một ấn tượng với nàng.

Suzie and Lilie did not dare criticise her, though they surely shared her impression.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Tư Cầu vẫn giữ một ấn tượng nặng nề về con lộ Định Mạng ấy.

Tu Cau still carried a heavy impression of that road of Fate.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Một ấn tượng lớn lao không dễ gì đánh tan đi được.

A great impression is not easily dispelled.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Bà đỡ gây cho nữ trang chủ một ấn tượng tốt đẹp.

The midwife made a fine impression on the lady of the house.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Trong giây phút cả đôi bạn đều có ấn tượng như mình đang ngồi trong khoang thuyền và thuyền đang bình bồng giữa biển khơi.

For a moment both friends had the impression they were sitting in the cabin of a boat drifting on the open sea.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nàng đã có ấn tượng không tốt về cô ta, nên mở miệng ra chỉ nói toàn sự xấu.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 5
“Tiếng hát và điệu múa đã gieo vào lòng mọi người một ấn tượng dịu dàng, thanh thoát.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 2
“Nơi nào cũng đổ nát, nhưng Huế đã cho anh những ý nghĩa, những ấn tượng sâu đậm nhất.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Chắp Cánh Bay Xa
“Tâm hồn nó đang có một ấn tượng mạnh về những lời dặn bảo của cụ già.”
Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên, II. Lên tiên lần thứ nhì
“Kỳ rượt theo một ấn tượng, một cái gì vô hình, lấp ló đâu đây.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Hồn Ma Cũ
“Hai đứa Suzie và Lilie thì không dám chê nàng, tuy chắc chúng nó cũng cùng một ấn tượng với nàng.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
“Tư Cầu vẫn giữ một ấn tượng nặng nề về con lộ Định Mạng ấy.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 7
“Một ấn tượng lớn lao không dễ gì đánh tan đi được.”
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 2