Nghĩa của “ăn hàng” là gì?
Mua quà bánh, món ăn vặt ở hàng quán, chợ hay gánh bán rong mà ăn, thường ngoài bữa cơm; hay đi chung trong cụm ăn bánh ăn hàng.
Tiếng Anh: To buy and eat snacks from stalls, markets or street vendors, usually between meals; often paired as an banh an hang.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ăn hàng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mua quà bánh, món ăn vặt ở hàng quán, chợ hay gánh bán rong mà ăn, thường ngoài bữa cơm. Hay đi chung trong cụm ăn bánh ăn hàng; nói ai chúa ăn hàng, có tật ăn hàng là chê hay ăn vặt, tốn tiền.
🇬🇧 To buy and eat snacks from stalls, markets or street vendors, usually between meals. It often comes in the pair an banh an hang; calling someone chua an hang or saying they have the habit of an hang means they snack too much and waste money.
Thí dụ:
Ở nhà qua thì qua nuôi cơm, qua may áo quần cho mà bận, qua cho tiền ăn bánh ăn hàng chớ.
If you stay home I will feed you, I will have clothes made for you to wear, and I will give you money for snacks and treats.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhNhưng qua cũng phải có một số tiền riêng bỏ túi để mua lặt vặt đồ cần dùng, để ăn bánh, ăn hàng chút đỉnh, nhứt là để trả tiền xe, tiền tàu, khi đi tựu trường và khi bãi trường về.
But I still need some pocket money of my own to buy odds and ends, to have a few snacks, and above all to pay the car and boat fares going back to school and coming home for the holidays.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnMầy có tật ăn hàng lung quá.
You have a real habit of snacking.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngCon đi học, Tồn cũng không thèm để ý tới, phú cho thầy giáo làm sao được thầy làm, miễn là mỗi buổi thấy con ôm sách ra đi hoặc trưa chiều tan học trở về thì Tồn an bụng hài lòng, tưởng là đạo làm cha đã vuông tròn, mà con có thỏ thẻ xin tiền ăn bánh ăn hàng hay mua vở mua viết, thì cho ít cắc bạc lại than đời nay có con đi học tốn hao lung quá.
Ton paid no attention to his son's schooling and left it all to the teacher; as long as he saw the boy go off with his books each morning and come home at noon and in the evening, he was content, thinking he had done his duty as a father, and when the boy timidly asked for money for snacks or for notebooks and pens, he handed over a few coins and complained that sending children to school cost far too much these days.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTư Cầu từng có dịp thấy những bà ở chợ suốt ngày chỉ biết đi dông đi dài để ăn hàng vặt hay đậu chến, chớ không biết làm gì cho động đến móng tay, nay thấy má mình đã có tuổi mà còn tham công tiếc việc như vậy, lòng xót thương vô cùng.
Tu Cau had seen the market women who did nothing all day but wander about snacking or playing cards, never lifting a finger, so seeing his mother, old as she was, still so eager to work, he felt deeply moved.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNhỏ ăn hàng quá vậy nhỏ.
You sure snack a lot, kid.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngCon gái là chúa ăn hàng.
Girls are the queens of snacking.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mất tới ba đồng ăn hàng.”“- Con gái gì mà chỉ thích ngồi lê ăn hàng.”“Mầy mà chừa ăn hàng.”“- Nhỏ ăn hàng quá vậy nhỏ.”“Con gái là chúa ăn hàng.”“- Tụi bay đừng có ăn hàng chợ dọc đường.”Câu hỏi thường gặp về “ăn hàng”
“ăn hàng” nghĩa là gì?
Mua quà bánh, món ăn vặt ở hàng quán, chợ hay gánh bán rong mà ăn, thường ngoài bữa cơm; hay đi chung trong cụm ăn bánh ăn hàng.
“ăn hàng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chương Còm của Duyên Anh: “Mất tới ba đồng ăn hàng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.