𧋻
Chữ Nôm Dân Tộc

Âm: trùng

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ虫
Số nét13 nét
Phân loạiChữ Nôm
Từ vựng liên kết1 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 虫 bên trái, 吝 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ trùng 虫, nghĩa là sâu bọ.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 虫 bên trái, 吝 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ trùng 虫, nghĩa là sâu bọ.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 𧋻 (1)

Xem tất cả từ điển
rồng rắndanh từ, cụm trạng từ

`Rồng rắn` là tổ hợp đã từ vựng hóa theo hai lớp liên quan hình dáng nối dài: (1) trò chơi trẻ em, thường gọi đầy đủ `rồng rắn lên mây`, trong đó người chơi nối nhau thành hàng, đọc/hát lời đối đáp rồi có màn đuổi bắt theo luật của nhóm (*dragon-snake chain game*). Lời đồng dao, tên vai `thầy thuốc/ông chủ`, cách nắm nhau, số người và điều kiện kết thúc có nhiều dị bản; VietLayers không dựng một bản duy nhứt là “chuẩn toàn quốc”. Tên trò chơi không chứng minh nguồn gốc nghi lễ hay công dụng giáo dục nếu không có nghiên cứu riêng; tổ chức chơi phải xét không gian, độ tuổi và khả năng vận động thực tế; (2) nghĩa chuyển trong `rồng rắn kéo nhau đi`, chỉ một đoàn người/vật nối tiếp thành hàng dài, uốn hoặc kéo qua nhiều chỗ (*in a long winding line; in single file*). Cách nói có thể vui, tả cảnh hoặc hơi chê sự kéo nhau đông; không tự suy hỗn loạn, cùng mục đích, tự nguyện hay vi phạm. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ, `nối đuôi nhau`, `kéo nhau đi một hàng`, `đi dài sọc` gần từng nét, nhưng không thay hoàn toàn tên trò chơi. Không phân tích `rồng rắn` như một loài lai giữa rồng và rắn. Tab Nôm chỉ ghi `𧍰` và `𧋻` ở cấp thành tố có chứng tích.

Phương ngữ Nam Bộ