Âm: hỏa
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 火 bên trái, 苓 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ hỏa 火, nghĩa là lửa.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 火 bên trái, 苓 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ hỏa 火, nghĩa là lửa.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 𤋶 (4)
Biết rõ, quen thuộc, làm thạo một việc hay một nơi (rành đường, rành nghề, rành tiếng); rõ ràng, minh bạch (nói cho rành, hỏi cho rành); trong rành rành là rõ mồn một, hiển nhiên.
Rõ từng phần, không nhập nhằng: nói, hỏi, cắt nghĩa cho rành rẽ; giấy tờ, sổ sách rành rẽ là phân minh, hợp lệ; hiểu biết rành rẽ là thông thạo, tường tận.
`Rành rọt` trước hết tả lời nói phát âm rõ từng tiếng, không lí nhí hoặc dính âm: `nói rành rọt` (*speak distinctly; articulate clearly*). Cụm cũng tả lời kể, lời giải thích hoặc câu trả lời đâu ra đấy, đủ chi tiết để theo dõi: *clear and orderly; explicit*. Phát âm rành rọt không đồng nghĩa nói to, nói giọng chuẩn duy nhứt hay không có khuyết tật lời nói; nên mô tả khả năng nghe hiểu thay vì chê con người. Một câu chuyện kể rành rọt vẫn có thể sai, thiếu chứng cứ hoặc được học thuộc. `Rành rọt` gần `rành rẽ`, nhưng thường gợi rõ từng tiếng/từng chi tiết hơn; `mạch lạc` nhấn liên kết logic, còn `rành rành` nhấn điều hiển nhiên. Trong lời Nam Bộ, `nói rành rọt nghe coi` có thể là yêu cầu làm rõ, không phải giấy phép la nạt. Tab `𤋶` và `律` là hồ sơ chữ Nôm cho các thành tố; `律` ở đây ghi âm `rọt`, không mang nghĩa Hán Việt “luật”.
`Rành rành` là dạng láy nhấn mạnh mức rất rõ, hiện ra trước mắt hoặc dễ nhận biết: `chứng cứ rành rành`, `sai rành rành` (*plain; unmistakable; in plain sight*). Khi đi với `nhớ`, cụm nầy có thể chỉ ký ức còn rõ từng nét (*remember vividly*), nhưng độ rõ chủ quan của ký ức không tự biến ký ức thành chứng cứ chính xác. `Rành rành` nhấn tính hiển hiện; `rành rẽ` nhấn hiểu hoặc trình bày rõ, còn `rành rọt` thường nhấn lời nói rõ từng tiếng hoặc lời kể đâu ra đấy. Dùng `rành rành` để kết luận sai phạm vẫn cần chỉ ra dữ kiện, không thay cho điều tra hay quy trình pháp lý. Các thành ngữ `rành rành như ban ngày`, `rành rành như in` là so sánh nhấn mạnh, không phải số đo. Tab `𤋶` ghi lớp Nôm của `rành`, không phân loại cụm là Hán Việt.